2 mức ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 180/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật du lịch, trong đó sửa đổi quy định ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế.
Ảnh minh họa

Tại Nghị định  92/2007/NĐ-CP, ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau: Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế phải ký quỹ theo đúng quy định; mức ký quỹ là 250 triệu đồng. Tiền ký quỹ được sử dụng để bồi thường cho khách du lịch trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm hợp đồng đối với khách du lịch; giải quyết các rủi ro đối với khách du lịch không phải mua bảo hiểm du lịch.

Còn tại Nghị định 180/2013/NĐ-CP, quy định trên đã được sửa đổi. Cụ thể, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế phải ký quỹ theo đúng  quy định. Tiền ký quỹ của doanh nghiệp phải gửi vào tài khoản tại ngân hàng và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật.

Mức ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế cũng được sửa đổi. Thay vì chỉ quy định chung một mức là 250 triệu đồng thì Nghị định 180/2013/NĐ-CP quy định 2 mức ký quỹ. Cụ thể, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam thì mức ký quỹ là 250 triệu đồng. Còn doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài hoặc kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài thì phải ký quỹ 500 triệu đồng.

Tiền ký quỹ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được sử dụng để giải quyết các vấn đề phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động kinh doanh lữ hành.

Có 3 trường hợp hoàn trả tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành cho doanh nghiệp: 1- Có thông báo của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc doanh nghiệp không được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế; 2- Có quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của doanh nghiệp; 3- Có quyết định của cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư về việc thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc xoá ngành nghề kinh doanh lữ hành trong giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2014.

Hoàng Diên

 

Tham khao: http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&_page=1&mode=detail&document_id=170901

Ôtô vận chuyển khách du lịch phải có biển hiệu

Hội nghị triển khai Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT

Ngày 18/3/2011, Hội nghị triển khai Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT quy định về vận chuyển khách du lịch bằng ô tô và cấp biển hiệu cho xe ô tô vận chuyển khách du lịch cho các tỉnh, thành khu vực phía Bắc đã được tổ chức tại Hà Nội.

Tham dự hội nghị có Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Nguyễn Mạnh Cường, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Vận tải – Tổng cục Đường bộ Việt Nam Đỗ Xuân Hoa, Phó Vụ trưởng phụ trách Vụ Lữ hành – TCDL Nguyễn Quý Phương, cùng đại diện Sở VHTTDL, GTVT của 26 tỉnh thành, 77 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, vận tải trên địa bàn và các cơ quan thông tấn, báo chí.

Phát biểu khai mạc hội nghị, ông Nguyễn Mạnh Cường đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc triển khai thông tư 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT. Theo đó, với mục đích chính là nâng cao chất lượng phục vụ khách du lịch, việc triển khai thông tư này sẽ cải thiện chất lượng về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, đảm bảo an toàn… khi vận chuyển khách du lịch bằng đường bộ. Ngoài ra, các doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển khách du lịch đạt chuẩn sẽ được thụ hưởng nhiều ưu đãi, có được lợi thế cạnh tranh so với các cơ sở kinh doanh vận chuyển khách khác.

Các đại biểu tham dự hội nghị đã cùng trao đổi, đưa ra hướng triển khai Thông tư một cách hiệu quả và nhanh chóng, đẩy nhanh việc nâng cao chất lượng phục vụ, góp phần nâng cao uy tín của Du lịch Việt Nam.

Hai cơ quan thường trực chỉ đạo việc triển khai Thông tư là Tổng cục Du lịch và Tổng cục Đường bộ Việt Nam sẽ thường xuyên đôn đốc, kiểm tra cũng như sẵn sàng giải quyết những vướng mắc mà các đơn vị tại địa phương gặp phải.

 

Mỹ Hạnh

=======================================================================================
Kể từ ngày 12/3, quy định về vận chuyển khách du lịch bằng ôtô và cấp biển hiệu cho xe vận chuyển khách du lịch vào khu vực, tuyến đường hạn chế trong nội thành của liên Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch và Bộ GTVT sẽ bắt đầu có hiệu lực.

Theo quy định này, trang bị nội thất của xe vận chuyển khách du lịch dưới 9 chỗ phải có điều hòa nhiệt độ, thùng chứa đồ uống, dụng cụ y tế sơ cấp cứu và túi thuốc dự phòng; xe từ 9 đến dưới 24 chỗ ngồi ngoài các thiết bị trên phải có rèm chống nắng, bảng hướng dẫn an toàn, bình chữa cháy, búa sử dụng khi thoát hiểm, thùng chứa rác và tên, số điện thoại của chủ xe phía sau ghế ngồi của tài xế. Đối với ôtô từ 24 chỗ trở lên, ngoài các thiết bị trên phải trang bị thêm micro, tivi và chỗ cất giữ hành lý cho khách du lịch….

Biển hiệu ôtô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch được cấp cho chủ xe có giá trị lưu hành toàn quốc trong thời hạn 2 năm. Xe ôtô được cấp biển hiệu này được ưu tiên bố trí nơi dừng đỗ thuận tiện để đón tiễn khách tại sân bay, nhà ga, bến xe, khu du lịch… đặc biệt sẽ được quyền hoạt động không hạn chế giờ giấc tại các tuyến đường dẫn tới khách sạn từ 3 sao trở lên

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Quy định về vận chuyển khách du lịch bằng ô tô và cấp biển hiệu cho xe ô tô vận chuyển khách du lịch
– Số văn bản: Số: 05/2011/TTLT/BVHTTDL-BGTVT – Loại văn bản: Thông tư
– Cơ quan ban hành: BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH – Ngày ban hành:26/01/2011 00:00

Căn cứ Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008; Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải,

Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Giao thông vận tải quy định về hoạt động vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô và cấp biển hiệu cho xe ô tô vận chuyển khách du lịch như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư liên tịch này quy định về hoạt động vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô và cấp biển hiệu “xe ô tô vận chuyển khách du lịch” trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước theo thẩm quyền, cơ quan, tổ chức tham gia quản lý hoạt động kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ kinh doanh (gọi tắt là đơn vị kinh doanh) tham gia kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nội thất, tiện nghi đối với xe ô tô vận chuyển khách du lịch

1. Ô tô dưới 09 chỗ ngồi phải có điều hoà nhiệt độ, thùng chứa đồ uống, dụng cụ y tế sơ cấp cứu, túi thuốc dự phòng.

2. Ô tô từ 09 chỗ ngồi đến dưới 24 chỗ ngồi, ngoài các quy định tại khoản 1 điều này phải có rèm cửa chống nắng, bảng hướng dẫn an toàn, bình chữa cháy, búa sử dụng để thoát hiểm, thùng chứa rác, tên và số điện thoại của chủ phương tiện tại vị trí phía sau ghế của người lái xe.
3. Ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên (trừ ô tô chuyên dụng caravan hoặc ô tô hai tầng), ngoài các quy định tại khoản 2 Điều này phải trang bị micro, tivi và khu vực cất giữ hành lý cho khách du lịch.
4. Ô tô chuyên dụng caravan hoặc ô tô hai tầng, ngoài các quy định tại khoản 3 Điều này phải có chỗ sơ cấp cứu (đối với ô tô hai tầng) và phòng nghỉ tạm thời (đối với ô tô chuyên dụng caravan).
Điều 4. Quy định đối với lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận chuyển khách du lịch
1. Lái xe ô tô vận chuyển khách du lịch, ngoài việc phải đáp ứng các quy định của pháp luật đối với người lái xe, phải có Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch.

2. Nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận chuyển khách du lịch phải có Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch, trừ trường hợp nhân viên phục vụ trên xe vận chuyển khách du lịch đồng thời là Hướng dẫn viên du lịch hoặc Thuyết minh viên.

3. Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ du lịch do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức tập huấn và cấp theo mẫu Phụ lục 5. Nội dung tập huấn bao gồm: Tổng quan về du lịch Việt Nam; Lễ tân và văn hóa giao tiếp, ứng xử; Tâm lý và phong tục, tập quán của khách du lịch; Sơ cứu, cấp cứu y tế và tiếng Anh theo Khung chương trình quy định tại Phụ lục 6. Thời gian tập huấn là năm ngày.

Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch

1. Hồ sơ đề nghị xác nhận xe ô tô đạt tiêu chuẩn chuyên vận chuyển khách du lịch gửi đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Hồ sơ một bộ gồm có:

a) Giấy đề nghị xác nhận xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch kèm theo danh sách xe đề nghị xác nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục 1;

b) Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô và giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế hoặc giấy đăng ký kinh doanh lữ hành (bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu);
c) Bản sao các loại giấy tờ: giấy chứng nhận đăng ký phương tiện của các xe có tên trong danh sách đề nghị; giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện.

2. Hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch gửi đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị kinh doanh đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Hồ sơ một bộ gồm có:

a) Giấy đề nghị cấp biển hiệu xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 3;

b) Giấy xác nhận xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch (bản chính);

c) Giấy phép Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (bản sao);

d) Giấy tờ quy định tại điểm b và c khoản 1 điều này.

Điều 6. Thủ tục cấp biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch

1. Trong thời gian tối đa là ba ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổ chức thẩm định trên cơ sở hồ sơ và kiểm tra, đối chiếu trên thực tế từng phương tiện theo các quy định tại Điều 3 Thông tư này và cấp giấy xác nhận xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch theo mẫu quy định tại Phụ lục 2. Trường hợp từ chối xác nhận phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị kinh doanh và nêu rõ lý do.

2. Trong thời gian tối đa là hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải tổ chức cấp biển hiệu xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch. Trường hợp từ chối cấp phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị kinh doanh và nêu rõ lý do.

Điều 7. Biển hiệu và thời hạn biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch

1. Biển hiệu xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch có tên, chất liệu, kích thước, màu sắc, kiểu dáng theo mẫu quy định tại Phụ lục 4.

2. Biển hiệu xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch có thời hạn 24 tháng và có giá trị trong phạm vi toàn quốc.

Điều 8. Ưu tiên đối với ôtô có biển hiệu xe ôtô vận chuyển khách du lịch

1. Được ưu tiên trong việc bố trí nơi dừng, đỗ thuận tiện để đón, tiễn khách du lịch tại bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, bến thuyền, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch và các cơ sở dịch vụ du lịch khác.

2. Được phép hoạt động không hạn chế về thời gian trên tuyến đường dẫn đến các khách sạn từ 3 sao trở lên.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận chuyển khách du lịch

1. Sáu tháng một lần kể từ ngày phương tiện được cấp biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch đưa vào hoạt động, đơn vị kinh doanh gửi báo cáo kết quả kinh doanh vận chuyển khách du lịch đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Sở Giao thông vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 7.

2. Ít nhất mười lăm ngày trước khi biển hiệu xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch hết thời hạn sử dụng, đơn vị kinh doanh phải gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đề nghị cấp lại biển hiệu; thủ tục cấp lại biển hiệu xe ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch như cấp lần đầu.

3. Kinh phí tổ chức các lớp tập huấn, cấp giấy chứng nhận, cấp và cấp lại biển hiệu theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch

1. Tháng 10 hàng năm, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch gửi báo cáo thống kê số lượng phương tiện được cấp biển hiệu ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch, kết quả tổng hợp kinh doanh vận chuyển khách du lịch của các đơn vị kinh doanh vận chuyển khách du lịch trên địa bàn về Tổng cục Du lịch Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

2. Mỗi năm hai lần (vào tháng 5 và tháng 10) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi văn bản thống kê kết quả tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ du lịch cho lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận chuyển khách du lịch đến Sở Giao thông vận tải để phối hợp quản lý.
3. Mỗi năm một lần (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất), Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch và gửi báo cáo kết quả kiểm tra về Tổng cục Du lịch Việt Nam và Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Bộ Giao thông vận tải.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Tổ chức phân luồng giao thông bảo đảm để các xe ô tô được cấp biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch được phép hoạt động quy định tại khoản 2, Điều 8 Thông tư này.
2. Tháng 10 hàng năm, Sở Giao thông vận tải gửi văn bản thống kê số lượng phương tiện đã cấp biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch và báo cáo việc cấp biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch về Tổng cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải.

3. Mỗi năm hai lần (tháng 5 và tháng 10) Sở Giao thông vận tải gửi văn bản thống kê số lượng phương tiện đã cấp biển hiệu xe ô tô vận chuyển khách du lịch đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để phối hợp quản lý.

4. Phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

2. Tổng cục Du lịch Việt Nam (Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch), Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải) trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chỉ đạo, hướng dẫn và phối hợp kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:
– Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTg CP;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– Văn phòng Trung ương và các ban của Đảng;
– Văn phòng Quốc hội;
– Uỷ ban Quốc phòng An ninh của Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch Nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
– Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ GTVT;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
– Cơ quan Trung ương của các Đoàn thể;
– Các Sở VHTTDL, Sở GTVT;
– Tổng cục Du lịch Việt Nam;
– Tổng cục Đường bộ Việt Nam;
– Website Bộ VHTTDL , Bộ GTVT;
– Công báo, Website Chính phủ;
– Lưu:BVHTTDL (VT,VLH), BGTVT (VT,VVT
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Lê Mạnh Hùng
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
THỨ TRƯỞNG
(đã ký)
Hồ Anh Tuấn

Người cao tuổi được giảm 15% giá vé máy bay

Chính phủ vừa ban hành Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi (NCT). Theo đó, NCT được giảm ít nhất 15% giá vé, giá dịch vụ khi tham gia giao thông bằng tàu thủy, tàu hỏa, máy bay. NCT cũng được giảm 20% giá vé, giá dịch vụ khi tham quan di tích văn hóa, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh.

Người cao tuổi được hưởng nhiều quyền lợi ưu đãi

Để được giảm giá, NCT cần xuất trình CMND hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là NCT. Cũng theo quy định mới, mức chuẩn trợ cấp xã hội đối với NCT là 180.000 đồng/tháng. Cụ thể, NCT từ 60-80 tuổi, thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, được hưởng mức trợ cấp 180.000 đồng/tháng. NCT trên 80 tuổi cũng trong hoàn cảnh trên được hưởng mức trợ cấp 270.000 đồng/tháng. Với NCT được nuôi dưỡng trong các trung tâm, cơ sở bảo trợ xã hội, mức trợ cấp là 360.000 đồng/tháng.

nghi_dinh_06_2011_nd_cp_4247

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC LỮ HÀNH

1. Thông báo của Tổng cục Du lịch về Tài khoản gửi lệ phí thẩm định giấy phép lữ hành quốc tế, thẻ HDV, giấy phép thành lập chi nhánh và VPĐD

2. Thông báo của Tổng cục Du lịch về việc đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

3. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

4. Hồ sơ, thủ tục đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

5. Hồ sơ, thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Phụ lục số 02 – Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL 1/11/2010
Thông tư 47/2010/TT-BTC 1/11/2010
Thông tư 47/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
Phụ lục số 01 – Thông tư 03/2002/TT-NHNN 1/11/2010
Phụ lục số 04 – Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL 1/11/2010
Phụ lục số 01 – Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL 1/11/2010
Thông tư số 48/2010/TT-BTC 29/10/2010
Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên
Hướng dẫn thủ tục đưa khách đi du lịch nước ngoài 7/8/2009
Hướng dẫn số 498/TCDL-LH về thủ tục cho doanh nghiệp liên doanh lữ hành quốc tế đưa khách là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú, làm việc tại Việt Nam đi du lịch nước ngoài.
Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL 3/2/2009
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch.
Thông tư 03/2002/TT-NHNN 21/12/2004
Thông tư ngày 5/4/2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý tiền ký quỹ của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành 

Các văn bản về cơ sở lưu trú
Thông tư số 47/2010/TT-BTC 29/10/2010
Thông tư số 47/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
Nghị định 103/2009/NĐ-CP 22/12/2009
Quyết định 217/QĐ-TCDL 19/6/2009
Quyết định của Tổng cục trưởng TCDL ngày 15/6/2009 về việc ban hành hướng dẫn áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia về phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch.
Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về phân loại, xếp hạng CSLT du lịch 19/6/2009
TCVN: Khách sạn 19/6/2009
TCVN: Làng du lịch 19/6/2009
TCVN: Nhà nghỉ du lịch 19/6/2009
TCVN: Biệt thự du lịch 19/6/2009
TCVN: Căn hộ du lịch 19/6/2009
TCVN: Homestay 19/6/2009
TCVN: Bãi cắm trại du lịch 19/6/2009
Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn chung các nước tiểu vùng sông mê kông Việt Nam – Lào – Campuchia 13/6/2009
Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL 3/2/2009
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch.
Chỉ thị 17/2005/CT-TTg 7/6/2005
Chỉ thị ngày 25/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường
Thông tư 11/2001/TT-BYT 17/1/2005
Thông tư Bộ Y tế ngày 6/6/2001 hướng dẫn điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp

VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ KINH DOANH LỮ HÀNH, KINH DOANH LƯU TRÚ DU LỊCH

1 Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 01/01/2006
2 Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch
3 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp
4 Nghị định số 149/2007/NĐ-CP ngày 09/10/2007 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch
5 Thông tư 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch và xúc tiến du lịch
6 Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL ngày 30/12/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch về lưu trú du lịch
7 Thông tư số 03/2002/TT-NHNNVN ngày 05/4/2002 hướng dẫn về quản lý tiền ký quỹ của các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
8 Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
9 Thông tư số 47/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch và phí thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
10 Thông tư liên tịch số 06/2009/TTLT-BCA-BVHTTDL hướng dẫn phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội trong hoạt động du lịch 


CÁC MẪU THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH DU LỊCH

MỜI CLICK VÀO ĐÂY