DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2


DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH GIAI ĐOẠN 2

I. GIỚI THIỆU DỰ ÁN

Dự án Phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam do Cộng đồng châu Âu và Tổng cục Du lịch Việt Nam thống nhất thực hiện kể từ năm 2004 – 2010. Với tổng chi phí 12 triệu EUROS trong đó EU tài trợ 10,8 triệu và vốn đối ứng của Việt Nam là 1,2 triệu, đây là một trong những dự án hỗ trợ kỹ thuật lớn nhất từ trước đến nay mà ngành du lịch được tiếp nhận, bao gồm nhiều hoạt động có tác động sâu rộng đến việc nâng cao tiêu chuẩn và chất lượng nguồn nhân lực du lịch Việt Nam.

1. Mục tiêu tổng thể của dự án:

 “Nâng cao tiêu chuẩn và chất lượng nguồn nhân lực trong ngành Du lịch Việt Nam”, giúp Chính phủ và các doanh nghiệp du lịch có khả năng “duy trì bền vững chất lượng và số lượng” đào tạo sau khi Dự án kết thúc.

2.  Đối tượng thụ hưởng: Tổng cục Du lịch Việt Nam, lực lượng lao động của ngành Du lịch, các trường đào tạo và khách du lịch.

3.  Thời gian thực hiện dự án: 2005-1/2010

4.  Các mục tiêu cụ thể:

  • Xây dựng một cơ cấu tổ chức thống nhất cấp quốc gia để triển khai hệ thống công nhận kỹ năng nghề tại các doanh nghiệp du lịch theo đúng định hướng của ngành.
  • Hình thành một bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề cho 13 nghề được công nhận trong Du lịch và Lữ hành, đồng thời triển khai, quản lý hệ thống chứng chỉ Quốc gia.

Bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề Du lịch Việt Nam (VTOS) được các chuyên gia quốc tế và Việt Nam xây dựng trong khuôn khổ Dự án Phát triển nguồn Nhân lực Du lịch Việt Nam (HRDT Project) do Liên minh Châu Âu tài trợ và đã được Hội đồng VTCB thẩm định, phê duyệt và phát hành. Bộ tiêu chuẩn VTOS này được thiết kế kết hợp hài hòa với các tiêu chuẩn quốc tế và được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu cụ thể và điều kiện tại Việt Nam. Bộ Tiêu chuẩn VTOS bao gồm 9 nghiệp vụ khách sạn và 4 nghiệp vụ lữ hành:

1. Nghiệp vụ Buồng

2. Nghiệp vụ Lễ tân

3. Nghiệp vụ Nhà hang

4. Nghiệp vụ An ninh khách sạn

5. Kỹ thuật chế biến món ăn Âu

6. Kỹ thuật làm bánh Âu

7. Kỹ thuật chế biến món ăn Việt Nam

8. Nghiệp vụ đặt giữ buồng khách sạn

9. Nghiệp vụ Quản lý khách sạn nhỏ

10. Nghiệp vụ Đại lý Lữ hành

11. Nghiệp vụ Điều hành Tour

12. Nghiệp vụ đặt giữ chỗ Lữ hành

13. Nghiệp vụ hướng dẫn du lịch

  • Xây dựng, áp dụng và triển khai chương trình phát triển đào tạo viên được công nhận đối với một số kỹ năng nghề quan trọng.
  • Hỗ trợ phát triển một chương trình công nhận khu vực nhằm tạo điều kiện thúc đẩy quá trình tiến tới công nhận chung các kỹ năng nghề của các quốc gia trong khu vực.  Tăng cường hợp tác khu vực trong lĩnh vực đào tạo du lịch.
  • Đào tạo cán bộ quản lý du lịch nhà nước về kỹ năng quản lý du lịch và các nội dung liên quan tới phát triển du lịch.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Nhiệm vụ trọng tâm của Dự án là xây dựng một Hệ thống công nhận kỹ năng nghề quốc gia (hệ thống VTOS – Vietnam Tourism Occupational Skills System) cho các nhân viên trong ngành Du lịch.

1. Ban Quản lý Dự án đã triển khai hàng loạt các hoạt động:

– Cung cấp mua sắm các trang thiết bị nghề du lịch và thiết bị tin học phục vụ cho việc đào tạo, thẩm định với tổng giá trị  hơn 2 triệu Euro;

– Tổ chức 178 Chương trình Phát triển Đào tạo viên cho 3.300 Đào tạo viên cùng hàng chục các khóa đào tạo cấp cao cho các cán bộ quản lý nhân sự và giám sát trong ngành Du lịch;

– Xây dựng, in ấn và nhân bản hơn 15.000 bộ tài liệu hướng dẫn có kèm video minh họa cho 13 kỹ năng nghề du lịch ở trình độ cơ bản;

– Hơn 5.000 nhân viên ở trình độ cơ bản đã được đội ngũ Đào tạo viên đào tạo theo tiêu chuẩn VTOS (tương đương tiêu chuẩn quốc tế), trong đó đã có hơn 1.700 người đã được thẩm định tại các Trung tâm thẩm định đặt tại các trường Du lịch. Với sự điều phối của Dự án kết hợp với hoạt động chuyên nghiệp của Hội đồng cấp chứng chỉ nghiệp vụ Du lịch VTCB, các doanh nghiệp ngày càng quan tâm và tham gia mạnh mẽ vào Hệ thống VTOS,  nhất là khi chứng chỉ VTOS đã được Tổng cục Du lịch quy định là một trong những tiêu chí để xếp hạng khách sạn.

2. Kết quả quan trọng thứ hai của Dự án là hỗ trợ thể chế:

– Dự án đã hỗ trợ Tổng cục Du lịch tham gia và tổ chức nhiều hội thảo,
hội nghị.

– Xây dựng Chiến lược quốc gia về Phát triển Nguồn nhân lực du lịch, đồng thời các cán bộ của Tổng cục Du lịch được nâng cao năng lực thông qua các khóa đào tạo đa dạng trong và ngoài nước.

– Với các trường Du lịch, giáo viên được nâng cao năng lực chuyên môn qua các khóa đào tạo phương pháp giảng dạy hiện đại; tiếng Anh trong ngành Du lịch, học bổng du học tại châu Âu, châu Á…; trung tâm thẩm định đặt tại 10 trường Du lịch được cung cấp các thiết bị phục vụ cho việc đào tạo và thẩm định theo tiêu chuẩn VTOS. Thang chuẩn tiếng Anh cho 6 kỹ năng nghề du lịch (buồng, lễ tân, nhà hàng, an ninh, điều hành tour, hướng dẫn du lịch) lần đầu tiên được xây dựng, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ cho học sinh, sinh viên; cung cấp kiến thức hướng dẫn 8 thị trường nguồn du lịch.

– Dự án đã đạt được sự hợp tác và công nhận trong khu vực ASEAN. Dự án đã tổ chức thành công bốn Hội nghị thường niên về Phát triển nguồn nhân lực du lịch; tích cực tham gia các hoạt động của các tổ chức ASEAN, APEC, PATA và GMS; hỗ trợ nhóm công tác đặc biệt của ASEAN; sự công nhận Hệ thống VTOS của PATA.

Theo Đồng Giám đốc Dự án Phát triển Nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam Jozef W.M van Doorn cho biết: Dự án đa mang lại nhiều kết quả, những Đào tạo viên và thẩm định viên đã được đào tạo; những tài liệu và video kỹ năng nghề, các tài liệu hướng dẫn tiếp thị tới thị trường châu Âu.

– Phát biểu tại Lễ kết thúc Dự án, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trưởng Ban Dự án EU, Trần Chiến Thắng nhấn mạnh: phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của ngành Du lịch, cần được thực hiện thường xuyên và lâu dài. Mặc dù, Dự án Phát triển Nguồn nhân lực Du lịch do EU tài trợ kết thúc vào cuối tháng 01/2010 nhưng nhiệm vụ duy trì bền vững chất lượng và số lượng nguồn nhân lực du lịch của Ngành sẽ vẫn tiếp tục nhận được sự quan tâm từ các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp du lịch cũng như nhà tài trợ EU.

 

B. DỰ ÁN EU GIAI ĐOẠN 2

Tên dự án:

CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DU LỊCH           CÓ TRÁCH NHIỆM VỚI MÔI TRƯỜNG VÀ XÃ HỘI

(ENVIRONMENTALITY AND SOCIALLY RESPONSIBLE TOURISM CAPACITY DEVELOPMENT PROGRAMME)

 

1. Ngân sách: 12,1 triệu EUR, trong đó EU đóng góp 11 triệu EUR và chính phủ Việt Nam đóng góp 1,1 triệu EUR

2. Cơ quan chủ quản: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3. Cơ quan thực hiện: Tổng cục Du lịch

4. Thời gian thực hiện: 5 năm kể từ ngày kí hiệp định tài chính (tháng 11/2010 – tháng 11/2015), thời điểm bắt đầu triển khai: 01/03/2011

5. Mục tiêu chung: đưa các nguyên tắc về du lịch có trách nhiệm vào ngành du lịch Việt Nam nhằm tăng cường tính cạnh tranh và góp phần thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

6. Mục đích chính: đẩy mạnh cung cấp dịch vụ du lịch có trách nhiệm về môi trường và xã hội như là một phần trong Chiến lược ngành Du lịch Việt Nam.

7. Đối tượng hưởng lợi:

            – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

– Tổng cục Du lịch cùng các cơ quan trực thuộc

– Các Hiệp hội và các Câu lạc bộ khách sạn, lữ hành

– Các cơ sở giáo dục và đào tạo

– Các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ

– Người nghèo

– Phụ nữ

– Các nhóm dân tộc thiểu số

8. Phối hợp với các dự án được tài trợ khác:

– Dự án Lux-Development VIE/031, Tổ chức lao động Quốc tế (ILO)

– Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế Tây Ban Nha (AECID), Tổ chức Phát triển Hà Lan (SNV)

– Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên Hợp Quốc (UNESCO)

– Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)

– Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hợp Quốc (UNWTO)

 

9. Ba hợp phần dự án:

* Hợp phần 1:

– Mục tiêu:

+ Nhằm xây dựng năng lực cho các cán bộ của Bộ VHTTDL, TCDL và đội ngũ quản lý du lịch cấp tỉnh, giúp họ có đủ năng lực trong việc hoạch định chính sách, quy hoạch và quản lý du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội.

+ Bộ VHTTDL và TCDL sẽ được hỗ trợ trong công tác xây dựng chính sách, pháp luật và quy hoạch du lịch nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả các kế hoạch cấp trung ương và cấp tỉnh. Dự án cũng sẽ hỗ trợ cải thiện hệ thống Thống kê du lịch hiện thời, thành lập Ban quản lý điểm đến cấp địa phương và quan hệ hợp tác công tư, bổ trợ cho các sáng kiến đang được triển khai tại các vùng khác nhau, và phát triển cũng như phổ biến các điển hình tốt, các tiêu chuẩn về du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội.

– Hoạt động dự án:

(1.1) Hoàn thiện hệ thống thống kê du lịch

(1.2) Hỗ trợ quá trình xây dựng pháp luật du lịch

(1.3) Nâng cao nhận thức về phát triển du lịch có trách nhiệm

(1.4) Cung cấp thông tin đầu vào và hỗ trợ xây dựng chính sách du lịch

(1.5) Đào tạo cán bộ TCDL và các tỉnh

(1.6) Tăng cường năng lực cho Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch

(1.7) Tăng cường năng lực thể chế của TCDL về tiếp thị và quảng bá du lịch

(1.8) Tổ chức hội thảo với các đối tác cấp tỉnh nhằm quảng bá du lịch có trách nhiệm

(1.9) Phổ biến những ví dụ điển hình về du lịch có trách nhiệm với môi trường và các di sản văn hóa

(1.10) Xây dựng tiêu chuẩn mới về môi trường và xã hội với các dự án đầu tư du lịch

* Hợp phần 2:

– Mục tiêu:

+ Nhằm xây dựng năng lực cho các hiệp hội du lịch, các cơ quan quản lý du lịch địa phương và khu vực tư nhân vì tính hiệu quả của mối quan hệ đối tác giữa các khu vực công và khu vực tư nhân trong quản lý và thực hiện các kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch mới mang lại lợi ích cho cộng đồng và môi trường.

+ Sự tương tác và hợp tác được tăng cường giữa khu vực nhà nước và tư nhân sẽ nâng cao kết quả liên quan tới bổ sung và đa dạng hóa sản phẩm, công tác tiếp thị và xúc tiến sản phẩm. Kết quả là năng lực cạnh tranh của ngành du lịch Việt Nam sẽ được cải thiện đáng kể và doanh thu, thu nhập cũng như việc làm từ ngành du lịch đều được nâng cao.

– Hoạt động dự án:

(2.1) Hỗ trợ TCDL thành lập Hội đồng Tư vấn du lịch quốc gia

(2.2) Hỗ trợ hoạt động của các Ban quản lý điểm đến cấp khu vực

(2.3) Hỗ trợ đối thoại và quan hệ hợp tác công – tư tại các địa bàn thí điểm

(2.4) Củng cố các hiệp hội du lịch

(2.5) Nâng cao nhận thức của các đối tác về tác động môi trường và xã hội của DL

(2.6) Phổ biến tiêu chuẩn môi trường, các biện pháp tiết kiệm năng lượng…

(2.7) Hỗ trợ các tổ chức nghề nghiệp trong phân ngành du lịch

(2.8) Phổ biến các điển hình tốt về phát triển du lịch có trách nhiệm

(2.9) Hỗ trợ các hoạt động thí điểm về du lịch có trách nhiệm

* Hợp phần 3:

– Mục tiệu:

+ Nhằm duy trì và mở rộng hệ thống đào tạo nghề trong ngành du lịch kể cả hệ thống tiêu chuẩn kỷ năng nghề VTOS ra toàn ngành du lịch, bao gồm cấp đào tạo nghề truyền thống và cấp quản lý hướng tới sự bền vững trong dài hạn và tạo điều kiện để đối tượng dân tộc thiểu số được tiếp cận đào tạo.

+ Các tiêu chuẩn VTOS sẽ được điều chỉnh nhằm hỗ trợ và triển khai công tác đào tạo về VTOS cho các nhóm đối tượng thiệt thòi, ưu tiên trước hết cho các tổ chức đào tạo cho người dân tộc thiểu số. Trong phạm vi hợp phần, các tài liệu giảng dạy mới về tiết kiệm năng lượng, nước và nâng cao nhận thức về văn hóa/ xã hội sẽ được xây dựng và phát hành. Các khóa đào tạo ngắn hạn dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn hiện thời và tiêu chuẩn mới được hình thành sẽ được được xây dựng với mục đích giúp cho VTOS phù hợp hơn nữa với phần đông thị trường và nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nhân viên khách sạn ở trình độ cơ bản, qua đó tạo thêm cơ hội việc làm và góp phần giảm nghèo.

– Hoạt động dự án:                   

(3.1) Cập nhật nhu cầu giáo dục và đào tạo nghề, phát triền nguồn nhân lực du lịch

(3.2) Đào tạo cán bộ VTCB

(3.3) Đào tạo giảng viên các trường cao đẳng du lịch và cải tiến giáo trình giảng dạy

(3.4) Mở rộng độ bao phủ của các tiêu chuẩn VTOS

(3.5) Đào tạo đào tạo viên từ các địa điểm du lịch mới

(3.6) Củng cố việc áp dụng hệ thống VTOS tại các trường du lịch/ tạo điều kiện cận cho nhóm đối tượng thiệt thòi

(3.7) Quản lý đồng bộ công tác đào tạo kỹ năng nghề trong toàn ngành

(3.8) Củng cố các cơ sở đào tạo

(3.9) Tăng cường năng lực thực hiện hiệp định công nhận nghề chung ASEAN

10. Các hoạt động xuyên suốt dự án:

(1) Phân tích đối tác

(2) Đưa chủ đề giới vào các hoạt động của dự an ESRT

(3) Xây dựng chiến lược truyền thông & quảng bá hình ảnh và kế hoạch hành động

(4) Thiết lập hệ thống giám sát và đánh giá cho dự án ESRT

11. Các hoạt động chính được TCDL/ ngành Du lịch ưu tiên: 1.2, 1.5, 1.6, 1.7, 2.1, 2.2, 2.3, 3.1, 3.2, 3.5, 3.6.

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: