TƯ VẤN CÁC LĨNH VỰC LIÊN QUAN ĐẾN XUẤT NHẬP CẢNH VIỆT NAM


DANH SÁCH CÁC ĐẠI SỨ QUÁN – LÃNH SỰ QUÁN CÁC NƯỚC TẠI VIỆT NAM

Để hỗ trợ   giải quyết các vấn đề cho các công dân quốc tịch các nước tại Việt nam. Tôi xin cung cấp danh sách các đại sứ  quán, lãnh sứ quán các nước đóng tại Việt Nam để tham khảo sau đây:

Danh sách các Đại Sứ Quán tại Hà Nội
1. Đại sứ quán Úc. 8 Đào Tấn. Tel: 8317755. Fax: 8317711.
2. Đại sứ quán Áo. 8th Floor 53 Quang Trung. Tel: 9433050. Fax: 9433055.
3. Đại sứ quán Algérie. 13 Phan Chu Trinh. Tel: 8253865. Fax: 8260830.
4. Đại sứ quán Argentina. Tầng 8, tòa nhà Daeha, 360 Kim Mã. Tel: 8315263. Fax: 8315577.
5. Đại sứ quán Bangladesh. Tầng 7, tòa nhà Deaha, 360 Kim Mã. Tel: 7716625. Fax: 7716628.
6. Đại sứ quán Belarus. 52 Hồ Tây. Tel: 8290494. Fax: 7197125.
7. Đại sứ quán Bỉ. Tầng 9 Hanoi Tower, 49 Hai Bà Trưng. Tel: 9346179. Fax: 9346183.
8. Đại sứ quán Brasil. T72-14 Thụy Khuê. Tel: 8432544. Fax: 8432542.
9. Đại sứ quán Brunei. Villa 8-9 No 44/8-44, 9 Vạn Bảo. Tel: 7260001. Fax: 7262010.
10. Đại sứ quán Bulgaria. 5 Vạn Phúc, Núi Trúc. Tel: 8452908. Fax: 8460856.
11. Đại sứ quán Campuchia. 71A Trần Hưng Đạo. Tel: 9427636. Fax: 9423225.
12. Đại sứ quán Canada. 31 Hùng Vương. Tel: 8235500. Fax: 7345049.
13. Đại sứ quán Trung Quốc. 46 Hoàng Diệu. Tel: 8453736. Fax: 8232826.
14. Đại sứ quán Cuba. 65 Lý Thường Kiệt. Tel: 9424775. Fax: 9422426.
15. Đại sứ quán Cộng hòa Séc. 13 Chu Văn An. Tel: 8454131. Fax: 8233996.
16. Đại sứ quán Đan Mạch. 19 Điện Biên Phủ. Tel: 8231888. Fax: 8231999.
17. Đại sứ quán Triều Tiên. 25 Cao Bá Quát. Tel: 8453008. Fax: 8321221.
18. Đại sứ quán Liên minh châu Âu. 56 Lý Thái Tổ. Tel: 9341300. Fax: 9341361.
19. Đại sứ quán Ai Cập. 63 Tô Ngọc Vân. Tel: 8296788. Fax: 8294997.
20. Đại sứ quán Phần Lan. Tầng 6 31 Hai Bà Trưng. Tel: 8266788. Fax: 8266766.
21. Đại sứ quán Pháp. 57 Trần Hưng Đạo. Tel: 9437719. Fax: 9437236.
22. Đại sứ quán Đức. 29 Trần Phú. Tel: 8453836. Fax: 8453838.
23. Đại sứ quán Hungary. 12th Floor, Deaha Building, 360 Kim Mã. Tel: 7715714. Fax: 7715716.
24. Đại sứ quán Ấn Độ. 58-60 Trần Hưng Đạo. Tel: 8244990. Fax: 8244998.
25. Đại sứ quán Indonesia. 50 Ngô Quyền. Tel: 8253353. Fax: 8259274.
26. Đại sứ quán Iran. 54 Trần Phú St. Tel: 8232068. Fax: 8232120.
27. Đại sứ quán Iraq. 66 Trần Hưng Đạo. Tel: 9424141. Fax: 9424055.
28. Đại sứ quán Ireland. 8th Floor, Tower B, Vincom City, 191 Ba Trieu St. Tel: 9743291. Fax: 9743295.
29. Đại sứ quán Israel. 68 Nguyễn Thái Học St. Tel: 8433141. Fax: 8435760.
30. Đại sứ quán Ý. 9 Lê Phụng Hiếu St. Tel: 8256256. Fax: 8267602.
31. Đại sứ quán Nhật Bản. 27 Lieu Giai St. Tel: 8463000. Fax: 8463043.
32. Đại sứ quán Hàn Quốc. 4th Floor, Deaha Building 360 Kim Ma St. Tel: 8315111. Fax: 8315117.
33. Đại sứ quán Lào. 22 Trần Bình Trọng. Tel: 9424576. Fax: 8228414.
34. Đại sứ quán Libya. A3, Vạn Phúc, Kim Mã. Tel: 8453379. Fax:8454977
35. Đại sứ quán Malaysia. 43-45 Điện Biên Phủ. Tel: 7343836. Fax: 7343829.
36. Đại sứ quán Mexico. Coco Villa T-11, 14 Thụy Khuê St. Tel: 8470948. Fax: 8470949.
37. Đại sứ quán Mông Cổ. 5 Vạn Phúc, Kim Mã. Tel: 8453009. Fax: 8454954.
38. Đại sứ quán Myanma. 289A Kim Mã. Tel: 8453369. Fax: 8452404.
39. Đại sứ quán Hà Lan. 6th Floor, Deaha Building, 360 Kim Ma St. Tel: 8315650. Fax: 8315655.
40. Đại sứ quán New Zealand. 5th Floor, 63 Lý Thái Tổ. Tel: 8241481. Fax: 8241408.
41. Đại sứ quán Na Uy. 10th Floor, Vincom Tower B, 191 Bà Triệu St. Tel: 9742930. Fax: 9742970.
42. Đại sứ quán Palestine. E4B Trung Tu Quarter, Tel: 8524013. Fax: 8349696.
43. Đại sứ quán Pakistan. 8th Floor, Daeha Building, 360 Kim Ma St. Tel: 7716420. Fax: 7716418.
44. Đại sứ quán Philippines. 27B Trần Hưng Đạo. Tel: 9437948. Fax: 9435760.
45. Đại sứ quán Ba Lan. 3 Chùa Một Cột. Tel: 8452027. Fax: 8430922.
46. Đại sứ quán Romania. 5 Lê Hồng Phong. Tel: 8452014. Fax: 8430922.
47. Đại sứ quán Nga. 191 La Thanh St. Tel: 8336991. Fax: 8336995.
48. Đại sứ quán Singapore. 41-43 Tran Phu St. Tel: 8233966. Fax: 7337627.
49. Đại sứ quán Nam Phi. 3rd Floor, 31 Hai Ba Trung St. Tel: 9362000. Fax: 8361991.
50. Đại sứ quán Tây Ban Nha. 15th Floor, Deaha Building, 360 Kim Ma St. Tel: 7715207. Fax: 7715206.
51. Đại sứ quán Sri Lanka.
52. Đại sứ quán Thụy Điển. 2 Nui Truc St. Tel: 7260400. Fax: 8232195.
53. Đại sứ quán Thụy Sĩ. 15th Floor, Centre Building, 44B Ly Thuong Kiet St. Tel: 9346589. Fax: 9346591.
54. Đại sứ quán Thái Lan. 63-65 Hoàng Diệu. Tel: 8235092. Fax: 8235088.
55. Đại sứ quán Thổ Nhĩ Kỳ. 4 Dã Tượng. Telong2460. Fax: 8222458.
56. Đại sứ quán Vương quốc liên hiệp Anh và Bắc Ireland. 31 Hai Bà Trưng St. Tel: 9360500. Fax: 9360561.
57. Đại sứ quán Hoa Kỳ. 7 Láng Hạ. Tel: 7721500. Fax: 7721510. Phòng lãnh sự: 8314590.

=========================
Danh sách các Tổng lãnh sự quán tại Thành phố Hồ Chí Minh

Tổng lãnh sự quán Ấn Độ 49 Trần Quốc Thảo, Quận 3 9303539 8294495
Tổng lãnh sự quán Australia 5B, Tôn Đức Thắng, Quận 1 8296035 8296031
Tổng lãnh sự quán Ba Lan 5 Lê Lợi, Quận 1 9142883 9142884
Tổng lãnh sự quán Bỉ 7th Floor, Sunwah Tower, 115 Nguyễn Huệ 8219354 8278068
Tổng lãnh sự quán Campuchia 41, Phùng Khắc Khoan, Quận 1 8292751 8277696
Tổng lãnh sự quán Canada 235, Đồng Khởi, Quận 1 8279899 8279935
Tổng lãnh sự quán Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa 39 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1 8292465 8275845
Tổng lãnh sự quán Cuba 5B, 45 Phùng Khắc Khoan, Quận 1 8297350 8295293.
Tổng lãnh sự quán Cộng hòa Séc 28 Mạc Đĩnh Chi, Quận 1 8290585 8226043.
Văn phòng Kinh tế Thương mại Đan Mạch 1801 Sunwah Tower, 115 Nguyễn Huệ, Quận 1 8219373 9219371
Tổng lãnh sự quán Đức 126 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3 8292455 8231919
Tổng lãnh sự quán Pháp 27 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3 8297231 8291675
Tổng lãnh sự quán Hà Lan 29 Lê Duẩn, Quận 1 8235932 8235934
Tổng lãnh sự quán Hàn Quốc 107 Nguyễn Du, Quận 1 8225757 8225750
Tổng lãnh sự quán Hoa Kỳ 4 Lê Duẩn, Quận 1 8229433 8229434
Tổng lãnh sự quán Hungary 22 Phùng Khắc Khoan, Quận 1 8290130 8292410
Tổng lãnh sự quán Indonesia 18 Phùng Khắc Khoan, Quận 1 8251888 8299493
Ủy ban Thương mại Italia 17 Lê Duẩn, Quận 1 8298721 8298723
Tổng lãnh sự quán Lào 9B, Pasteur, Quận 1 8297667 8299272
Tổng lãnh sự quán Malaysia 2 Ngô Đức Kế, Quận 1 8299023 8299027
Tổng lãnh sự quán Na Uy 21-23 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1 8221696 8272696
Tổng lãnh sự quán New Zealand R 909/9th Floor Metropole Building 235 Đồng Khởi, Quận 1 8226907 8226905
Tổng lãnh sự quán Nga 40 Bà Huyện Thanh, Quận 3 9303936 9303937
Tổng lãnh sự quán Nhật Bản 13-17 Nguyễn Huệ, Quận 1 8225314 8225316
Tổng lãnh sự quán Panama 7A Lê Thánh Tôn, Quận 1 8259334 8236447
Tổng lãnh sự quán Philippin No. 8, Flour 11, Nguyen Hue Street, Ben Nghe, 1 District, Ho Chi Minh City, Viet Nam. 8294738
Tổng lãnh sự quán Singapore 8th Floor, Saigon Centre, 65 Lê Lợi, Quận 1 8220173 9142938
Văn phòng Kinh tế và Thương mại Tây Ban Nha 25 Phùng Khắc Khoan, Quận 1 8250173 8250174
Tổng lãnh sự quán Thái Lan 77 Trần Quốc Thảo, Quận 3 9327637 9326002
Tổng lãnh sự quán Thụy Điển 8A/11 Thái Văn Lung, Quận 1 8236800 8244856
Tổng lãnh sự quán Thụy Sỹ 124 Điện Biên Phủ, Quận 1 8205402 8244856, 82205402
Tổng lãnh sự quán Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland 25 Lê Duẩn, Quận 1 8298433 8221971

DANH SÁCH CÁC ĐẠI SỨ QUÁN VIỆT NAM TẠI CÁC NƯỚC

SOUR:www.dulichvietnam.com.vn

Lãnh sự là viên chức ngoại giao của một nước đặt ở một thành phố của một nước khác để trông nom bảo vệ quyền lợi của kiều dân nước mình ở đấy. Các nước có quan hệ ngoại giao với nhau thường đặt Đại sứ quán tại thủ đô, còn Tổng lãnh sự quán thường đặt ở các nơi có nhiều kiều dân sinh sống hoặc có lợi ích kinh tế của nước đó. Ở Việt Nam các nước thường đặt đại sứ quán ở Hà Nội và tổng lãnh sự quán tại thành phố Hồ Chí Minh, một số nước có lãnh sự quán ở Đà Nẵng.

Các cơ quan đại diện của Việt Nam tại Châu Á – Châu Úc

TLSQ Việt Nam tại Ả rập – Xê út ÐSQ Việt Nam tại Ấn Ðộ
Ðịa chỉ: Villa số 11, đường 323/36, đại lộ heikh Khalifa bin Zayed, Al Jafiliya, Bur Dubai, Dubai
Ðiện thoại: (971-4) 398 8924
Fax: (971-4) 398 8624
Email: vnconsul@emirates.net.ae

Ðịa chỉ: 17, Kautilya Marg, Chanakyapuri, New Delhi
Ðiện thoại: (91 -11) 2301 9818 / 2301 0532
Fax: (91 -11) 2301 7714 / 2301 8448
Email: sqdelhi@del3.vsnl.net.in

TLSQ Việt Nam tại Bombay (Ấn Ðộ) ÐSQ Việt Nam tại Bru-nây
Ðịa chỉ: Wajeda House, đường Gulmohat Cross, 7, Juhu Scheme, Mumbai – 400 049, Bombay
Ðiện thoại: (91-22) 2620 8589 / 2620 8549
Fax: (91-22) 2624 8538
Email: vietnam@mtnl.net.in

Ðịa chỉ: Nhà số 18, Simpang 80-11, Kg. PengkalanGadong, Km 4, Jalan Gadong
Ðiện thoại: (673) 245 6483 / 245 6486
Fax: (673) 245 6485
Email: srv@brunet.bn

ÐSQ Việt Nam tại Cô Oét ÐSQ Việt Nam tại Campuchia
Ðịa chỉ: Jabriya, Khu 10, Phố 19, villa số 96, P.O.Box 1232, Dasman 15463
Ðiện thoại: (965) 531 1450 / 535 1593
Fax: (965) 535 1592
Email: vnembassy.ku@mofa.gov.vn

Ðịa chỉ: 436 Monivong, Phnom Penh
Ðiện thoại: (855-23) 726 273 / 726 274
Fax: (855-23) 362 314
Email: vnembpnh@online.com.kh
Lãnh sự: Điện thoại: (855-23) 362 531;
Fax: (855-23) 427 385

TLSQ Việt Nam tại Batambang (Campuchia) TLSQ Việt Nam tại Sihanouk Ville (Campuchia)
Ðịa chỉ: Đường số 3, Batambang
Ðiện thoại: (855-53) 952 894
Fax: (855-53) 952 894
Email: lsqvnbat@camintel.com

Ðịa chỉ: Sihanouk Ville
Ðiện thoại: (855 – 34) 933 669
Fax: (855 – 34) 933 669
Email: tlsqsiha@camintel.com

ÐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc ÐSQ Việt Nam tại In-đô-nê-xia
Ðịa chỉ: 28-58, Samchong – Dong, Chongno-Ku, 110-230, Seoul
Ðiện thoại: (82-2) 738 2318 / 739 2065
Fax: (82-2) 739 2604
Lãnh sự: Điện thoại: (82-2) 734 7948;
Fax: (82-2) 738 2317

Ðịa chỉ: Số 25 JL. Teuku Umar, Menteng, Jakarta-Pusat
Ðiện thoại: (62-21) 310 0358 / 315 6775
Fax: (62-21) 314 9615
Email: embvnam@uninet.net.id
Lãnh sự: Điện thoại: (62-21) 315 8537

ÐSQ Việt Nam tại Irắc ÐSQ Việt Nam tại Iran
Ðịa chỉ: Hay Andalus, Mahalla 611, Zuqaq 34, Nhà 71, P.O. Box 15054 Yarmuk
Ðiện thoại: (964-1) 541 3409 / 543 9919
Fax: (964-1) 541 1388
Email: embassyvn_iraq@yahoo.com

Ðịa chỉ: Đại lộ Valiyeasr, .Ardebili, Pesyan, Baghestan 6, Mardani, East Ordibehesht, số 6, Tehran
Ðiện thoại: (98-2) 1241 1670
Fax: (98-2) 1241 6045
Email: sqvn.iran@mail.dci.co.ir

ÐSQ Việt Nam tại Lào TLSQ Việt Nam tại Pắc – xế (Lào)
Ðịa chỉ: Đường Thatluang Rd, Viên Chăn
Ðiện thoại: (856-21) 413 409
Fax: (856-21) 414 601
Email: lao.dsqvn@mofa.gov.vn
Lãnh sự: Điện thoại: (856-21) 413 400

Ðịa chỉ: 31 Banphabạt, Pắc – xế, Champassak
Ðiện thoại: (856-31) 212 058
Fax: (856-31) 212 827

TLSQ Việt Nam tại Savanakhet (Lào) ÐSQ Việt Nam tại Ma-lay-xia
Ðịa chỉ: 118 Si-Sa-Vang-Vong Muong Khanthabouli, Savannakhet
Ðiện thoại: (856-41) 212 418
Fax: (856-41) 212 182

Ðịa chỉ: 4, Persiaran Stonor 50450, Kualar Lumpur
Ðiện thoại: (60-3) 2148 4534
Fax: (60-3) 2148 3270
Email: daisevn1@putra.net.my
Lãnh sự: Điện thoại: (60-3) 2148 4036

ÐSQ Việt Nam tại Mi-an-ma ÐSQ Việt Nam tại Mông Cổ
Ðịa chỉ: 317-319 đường U Wisara, Sanchaung Township, Yangon
Ðiện thoại: (95-1) 524 656 / 501 993
Fax: (95-1) 524 285
Email: vnembmyr@cybertech.net.mm

Ðịa chỉ: EnIchtaivany Urgunchulur 47 Ulaan Baatar
Ðiện thoại: (976) 145 4632
Fax: (976) 145 8923
Email: vinaemba@magicnet.mn

ÐSQ Việt Nam tại Nhật TLSQ Việt Nam tại Osaka (Nhật)
Ðịa chỉ: 50-11, Motoyoyogi-cho Shibuya- ku, Tokyo Ðiện thoại: (81-3) 3466 3313 / 3466 3314
Fax: (81-3) 3466 3391/ 3466 7652
Email: vnembasy@blue.ocn.ne.jp
Lãnh sự: Điện thoại: (81-3) 3466 3311;
Fax: (81-3) 3466 3312

Ðịa chỉ: Tầng 10, tòa nhà Estate Bakurocho, 1-4-10
Bakurocho Chuo-ku, Osaka 541
Ðiện thoại: (81-6) 6263 1645 / 6263 1600
Fax: (81-6) 6263 1770 / 6263 1805
Email: tlsvnos@gold.ocn.ne.jp

ÐSQ Việt Nam tại Niu-di-lân ÐSQ Việt Nam tại Philippin
Ðịa chỉ: Tầng 21, Grand Plimmer Tower, 2 Gilmer
Terrace P.O. Box 8042, Welllington
Ðiện thoại: (64-4) 473 5912
Fax: (64-4) 473 5913
Email: embassyvn@paradise.net.nz

Ðịa chỉ: 670 Pablo Ocampo (Vito Cruz) Malate, Manila
Ðiện thoại: (63-2) 525 2837 / 521 6843
Fax: (63-2) 526 0472
Email: sqvnplp@qinet.net
Lãnh sự: Điện thoại: (63-2) 524 0364

ÐSQ Việt Nam tại Thái Lan TLSQ Việt Nam tại Khon Kaen (Thái Lan)
Ðịa chỉ: 83/1 đường Wireless, Lumpini, Pathurnwan, Băng Cốc
Ðiện thoại: (66-2) 267 9602
Fax: (66-2) 254 4630
Email: vnembassy@bkk.a-net.net.th
Lãnh sự: Điện thoại: (66-2) 251 5837; 251 3551;
Fax: (66-2) 251 7201

Ðịa chỉ: 65/6 Chatapadung, Khonkaen 40000
Ðiện thoại: (66-4) 324 2190
Fax: (66-4) 324 1154

ÐSQ Việt Nam tại Thổ Nhĩ Kỳ ÐSQ Việt Nam tại Triều Tiên
Ðịa chỉ: 34 Cayhane Sokak, Gajiosmanpasa, Ankara
Ðiện thoại: (90-312) 446 8049
Fax: (90-312) 446 5623
Email: dsqvnturkey@yahoo.com

Ðịa chỉ: 7 Phố Munsu, Pyongyang
Ðiện thoại: (850- 2) 381 7353
Fax: (850- 2) 381 7632
Lãnh sự: Điện thoại: (850- 2) 381 7111

ÐSQ Việt Nam tại Trung Quốc TLSQ Việt Nam tại Côn Minh (Trung Quốc)
Ðịa chỉ: Số 32 đường Guanghua, Jiangou menwai, P.O.Box 00600, Bắc Kinh
Ðiện thoại: (86-10) 6532 1155 / 6532 1125
Fax: (86-10) 6532 5720
Email: suquanbk@yahoo.com
Lãnh sự: Điện thoại: (86-10) 6532 5414

Ðịa chỉ: Tầng 2, khách sạn Kai Wah International, 157 đường Beijing, Côn Minh
Ðiện thoại: (86-871) 352 2669 / 351 5889
Fax: (86-871) 351 6667
Email: tlsqcm@yahoo.com

TLSQ Việt Nam tại Hồng Kông (Trung Quốc) TLSQ Việt Nam tại Nam Ninh (Trung Quốc)
Ðịa chỉ: Tầng 15, Great Smart Tower, 230 đường Wan Chai, Hồng Kông
Ðiện thoại: (852) 2591 4517 / 2591 4510
Fax: (852) 2591 4524 / 2591-4539

Ðịa chỉ: Tầng 1 tòa nhà Touzi Dasha, 109 đại lộ Minzu, Nam Ninh
Ðiện thoại: (86-77) 1551 0562
Fax: (86-77) 1553 4738
Email: tlsqvn@rediffmail.com

TLSQ Việt Nam tại Quảng Châu (Trung Quốc) VP Ðại diện Kinh tế – Văn hóa Việt Nam tại Ðài Loan (Trung Quốc)

Ðịa chỉ: Khách sạn Jin Yanf, 92 đường Huanshi Western, Quảng Châu
Ðiện thoại: (86-20) 8652 7908
Fax: (86-20) 8652 7808

Ðịa chỉ: Tầng 3, 65 đường Sung Chiang, Đài Bắc
Ðiện thoại: (886-2) 2516 6626
Fax: (886-2) 2504 1761
Lãnh sự: Điện thoại: (8862) 2516 6648;
Fax: (8862) 2516 6625

ÐSQ Việt Nam tại Úc TLSQ Việt Nam tại Sydney (Úc)

Ðịa chỉ: 6 Timbarra Cres., OS Malley, Canberra
Ðiện thoại: (61-2) 6286 6059 / 6290 1549
Fax: (61-2) 6286 4534
Email: vembassy@webone.com.au
Lãnh sự: Điện thoại: (61-2) 6290 1556

Ðịa chỉ: Phòng 205, tầng 2 tòa nhà Edgecliff Centre 203-233 New South Head, Edgecliff, Sydney, N.S.W. 2027
Ðiện thoại: (61-2) 9327 2539 / 9327 1912
Fax: (61-2) 9328 1653
Email: vnconsul@ihug.com.au

ÐSQ Việt Nam tại U-dơ-bê-ki-xtan ÐSQ Việt Nam tại Xin-ga-po

Ðịa chỉ: Phố Rashidov 100 Tashkent
Ðiện thoại: (998-7) 1134 0393 / 11344 541
Fax: (998-7) 1120 6265 / 1120 6556
Email: dsqvntas@rol.uz

Ðịa chỉ: 10 Leedon Park, Singapore 267887
Ðiện thoại: (65) 6462 5936 / 6462 5938
Fax: (65) 6468 9863


Các cơ quan đại diện của Việt Nam tại Châu Âu

ÐSQ Việt Nam tại Anh và Bắc Ailen ÐSQ và P/Ðoàn Việt Nam tại Áo
Ðịa chỉ: Victoria 12-14, Luân Đôn, W8-5rd
Ðiện thoại: (44-20) 7937 1912
Fax: (44-20) 7937 6108
Email: embassy@vietnamembassy.org.uk
Ðịa chỉ: Felix-Mottl Strasse 20 A-1190, Viên
Ðiện thoại: (43-1) 368 0755
Fax: (43-1) 368 0754
Email: embassy.vietnam@aon.at
ÐSQ Việt Nam tại Ba Lan ÐSQ Việt Nam tại Bê-la-rút
Ðịa chỉ: Kazimierzowska 14, 02 – 589 Warszawa
Ðiện thoại: (48-22) 844 6021/ 844 3780
Fax: (48-22) 844 6723
Email: office@ambasadawietnam.org
Lãnh sự: Điện thoại: (48-22) 844 6740
Ðịa chỉ: Số 3, phố Mozajskovo, Minsk
Ðiện thoại: (375-1) 7239 1538
Fax: (375-1) 7239 1538
Email: dsqvn.belarus@mofa.gov.vn
ÐSQ Việt Nam tại Bỉ ÐSQ Việt Nam tại Bungari
Ðịa chỉ: #1, Boul. Général Jacques, 1050 Bruxelles
Ðiện thoại: (32-2) 379 2737
Fax: (32-2) 374 9376
Email: vnemb.brussels@skynet.be
Lãnh sự: Điện thoại: (32-2) 379 2736
Ðịa chỉ: Số 1, phố Jetvarka, Sofia 1113
Ðiện thoại: (359) 2963 2609
Fax: (359) 2963 3658
Email: dsqvnsofia@eml.cc
Lãnh sự: Điện thoại: (359) 2963 3742
ÐSQ Việt Nam tại Đan Mạch ÐSQ Việt Nam tại Ðức
Ðịa chỉ: Gammel Vartov Vej 20, DK – 2900 Hellerup, Copenhagen
Ðiện thoại: (45) 3918 3932
Fax: (45) 3918 4171
Email: embvndk@hotmail.com
Ðịa chỉ: Elsenstrasse 3, 12435 Berlin
Ðiện thoại: (49-30) 5363 0108/ 5363 0113
Fax: (49-30) 5363 0200
Email: sqvnberlin@t-online.de
Lãnh sự: Điện thoại: (49-30) 5363 0100
Văn phòng Bonn – ÐSQ Việt Nam tại Đức ÐSQ Việt Nam tại Hà Lan
Ðịa chỉ: Konstantinstrasse 37, 53179 Bonn
Ðiện thoại: (49-22) 895 7540
Fax: (49-22) 835 1866
Email: sqvnbonn@aol.com
Ðịa chỉ: Nassauplein 12, 2585 EB, The Hague
Ðiện thoại: (31-70) 364 8917
Fax: (31-70) 364 8656
Email: emviet@planet.nl
ÐSQ Việt Nam tại Hungari ÐSQ Việt Nam tại Liên Bang Nga
Ðịa chỉ: 1062 Déhibáb, U.29, Budapest
Ðiện thoại: (36-1) 342 5583/ 342 9922
Fax: (36-1) 352 8798
Email: su_quan@hu.inter.net
Lãnh sự: Điện thoại: (36-1) 343 3836
Ðịa chỉ: 13, phố Bolshaya Pirogovskaya, Mát-xcơ-va
Ðiện thoại: (7-095) 245 0925 / 247 0212
Fax: (7-095) 246 3121
Email: dsqvn@com2com.ru
Lãnh sự: Điện thoại: (7-095) 246 0687;
Fax: (7-095) 246 6807
TLSQ Việt Nam tại Vla-di-vox-toc – Liên bang Nga ÐSQ Việt Nam tại Pháp
Ðịa chỉ: 107/1, phố Puskinskaya, Vla-di-vox-toc
Ðiện thoại: (7-4232) 226 948
Fax: (7-4232) 261 946
Ðịa chỉ: 62-66 Rue Boileau -7501 6 Pari
Ðiện thoại: (33-1) 4414 6400
Fax: (33-1) 4524 3948
Email: vnparis@wanadoo.fr
Lãnh sự: Điện thoại: (33-1) 4414 6421 / 4414 6426;
Fax: (33-1) 4414 6424
Phái đoàn thường trực Việt Nam bên cạnh UNESCO tại Pháp ÐSQ Việt Nam tại Rumani
Ðịa chỉ: 2, đường Le Verrier, 75006 Paris
Ðiện thoại: (33-1) 4432 0877
Fax: (33-1) 4432 0879
Email: unescovn@yahoo.com
Ðịa chỉ: 35, C.A. Rosetti Str., Sec.2, Bucarest
Ðiện thoại: (40-1) 312 1626
Fax: (40-1) 311 0334
Email: vietrom2002@hotmail.com
ÐSQ Việt Nam tại Séc ÐSQ Việt Nam tại Tây Ban Nha
Ðịa chỉ: Plzenská 214 – Praha 5 – 150 00
Ðiện thoại: (420-2) 5721 1540
Fax: (420-2) 5721 1792
Email: dsqvietnamcz@yahoo.com
Lãnh sự: Điện thoại: (420-2) 2492 2074;
Fax: (420-2) 2491 6488
Ðịa chỉ: C/ Arturo Soria 201, 1-AyB 28043 – Madrid
Ðiện thoại: (34-91) 510 2867
Fax: (34-91) 415 7067
ÐSQ Việt Nam tại Thuỵ Ðiển ÐSQ Việt Nam tại Thuỵ Sĩ
Ðịa chỉ: 26, Orby Slottsvag, Alvsjo, Stockholm
Ðiện thoại: (46-8) 5562 1070 / 5562 1071
Fax: (46-8) 5562 1080
Email: infor@vietnamemb.se
Lãnh sự: Điện thoại: (46-8) 5562 1079
Ðịa chỉ: Schlosslistrasse 26, 3008 Bern
Ðiện thoại: (41-31) 388 7878
Fax: (41-31) 388 7879
Email: vietsuisse@bluewin.ch
Phái đoàn đại diện Việt Nam tại Giơ-ne-vơ – Thụy Sĩ ÐSQ Việt Nam tại Ucraina
Ðịa chỉ: 18A, Chemin Francois-Lehmann, 1218 Grand-Saconnex, Giơ-ne-vơ
Ðiện thoại: (41-2) 798 9866
Fax: (41-2) 798 0724
Email: mission.vietnam@itu.ch
Ðịa chỉ: Số 5, phố Leskova, Petrersky, Ki-ép
Ðiện thoại: (380-4) 4294 8087 / 4295 2837
Fax: (380-4) 4294 8066
Email: dsq@dsqvn.kiev.ua
Lãnh sự: Điện thoại: (380-4) 4294 8087
ÐSQ Việt Nam tại Ý
Ðịa chỉ: #34/36, Via Clitunno, 00198 Roma
Ðiện thoại: (39-06) 854 3223 / 8543 235
Fax: (39-06) 854 8501
Email: vietnam@vnembassy.it

Các cơ quan đại diện của Việt Nam tại Châu Mỹ

ÐSQ Việt Nam tại Ác-hen-ti-na ÐSQ Việt Nam tại Bra-xin
Ðịa chỉ: Calle 11 de Septiembre 1442 C.P. 1426 – Capital Federal Argentina
Ðiện thoại: (54-11) 4783 1802 / 4783 1825
Fax: (54-11) 4728 0078
Email: sqvnartn@fibertel.com
Ðịa chỉ: Shis Q1 05, Conjunto 14, Casa 21, Lago Sul, CEP: 71615-140, Brasilia/DF
Ðiện thoại: (55-61) 364 5876 / 364 7587
Fax: (55-61) 364 5836
Email: tlsqvnsp@uol.com.br
ÐSQ Việt Nam tại Canada ÐSQ Việt Nam tại Chi-lê
Ðịa chỉ: 470 phố Wilbrod, Ottawa, Ontario, K1N 6M8
Ðiện thoại: (1-613) 236 0772
Fax: (1-613) 236 2704
Lãnh sự: Điện thoại: (1-613) 2361398;
Fax: (1-613) 236 0819
Ðịa chỉ: 2751 Eliodoro Yanez, Providencia, Santiago
Ðiện thoại: (56-2) 244 3633 / 244 3755
Fax: (56-2) 356 6564
Email: sqvnchile@yahoo.com
ÐSQ Việt Nam tại Cu Ba ÐSQ Việt Nam tại Mê-hi-cô
Ðịa chỉ: # 1802, 5ta. Avenide, Esquina A 18, Miramarm Playa. La Habana
Ðiện thoại: (53-7) 204 1502/ 204 1042
Fax: (53-7) 204 1041
Email: embaviet@ceniai.inf.cu
Ðịa chỉ: 255 Sierra Ventana, Lomas de Chapultepec, Delegation Miguel Hidalgo
Ðiện thoại: (52-55) 5540 1632
Fax: (52-55) 5540 1612
Email: dsqvn@terra.com.mx
Lãnh sự: Điện thoại: (52-55) 5540 7587;
Fax: (52-55) 5520 8689
ÐSQ Việt Nam tại Mỹ Phái đoàn Việt Nam tại LHQ
Ðịa chỉ: 1233, Phố 20, N.W. Suite 400 Washington DC.
Ðiện thoại: (1 -202) 861 0737
Fax: (1 -202) 861 0917
Email: info@vietnamembassy-usa.org
Lãnh sự: Điện thoại: (1 -202) 861 0694; 861 2293;
Fax: (1 -202) 861 1297
Ðịa chỉ: 866 UN Plaza, Suite 435, New York
Ðiện thoại: (1-212) 644 0594
Fax: (1-212) 644 5732
Email: vietnamun@vnmission.com
TLSQ Việt Nam Tại San Francisco (Mỹ) ÐSQ Việt Nam tại Panama
Ðịa chỉ: 1700 California, Suite 430 San Francisco
Ðiện thoại: (1-415) 922 1577
Fax: (1-415) 922 1848
Email: info@vietnamconsulate-sf.org
Lãnh sự: Điện thoại: (1-415) 922 1707;
Fax: (1-415) 922 1757
Ðịa chỉ: 52 Jose Gabriel Duque, La Cresta, Ciudad de Panama, Aparatado Postal 12434-6A, El Dorado
Ðiện thoại: (507) 265 2551
Fax: (507) 265 6052 / 264 4909
Email: embavinapa@cwpanama.net

Các cơ quan đại diện của Việt Nam tại Châu Phi

ÐSQ Việt Nam tại Ai Cập ÐSQ Việt Nam tại Ăng-gô-la
Ðịa chỉ: Số 8 phố Madina El Monawara, Dokki, Cairo
Ðiện thoại: (20-2) 761 7309
Fax: (20-2) 336 8612
Email: vinaemb@intouch.com
Ðịa chỉ: Edificio “Kalunga Atrium”, 10 Andar Rua Engracia Fragoso – Ingombotas, Luanda
Ðiện thoại: (244-2) 390 684 / 391 075
Fax: (244-2) 390 369
Email: dsqvnangola@netangola.com
ÐSQ Việt Nam tại An-giê-ri ÐSQ Việt Nam tại Li Bi
Ðịa chỉ: 30, Rue Chénoua, Hydra, Alger
Ðiện thoại: (213) 269 2752
Fax: (213) 269 3778
Email: sqvnaler@djazair-conn.ect.com
Ðịa chỉ: 587 Gargaresh, Km 7, Abou Nawas, Tripoli
Ðiện thoại: (218-2) 1483 5587 / 1483 6274
Fax: (218-2) 1483 6962
Email: dsqvnlib@yahoo.com
ÐSQ Việt Nam tại Nam Phi ÐSQ Việt Nam tại Tan-za-nia
Ðịa chỉ: 87 phố Brooks, Brooklyn, Pretoria
Ðiện thoại: (27-12) 362 8119 / 362 8118
Fax: (27-12) 362 8115
Email: embassy@vietnam.co.za
Ðịa chỉ: P.O.Box 9724, Dar Es Salaam
Ðiện thoại: (255-2) 2277 3172
Fax: (255-2) 2277 3138
Email: vnembassy@raha.com

DANH MỤC CÁC HIỆP ĐỊNH, THOẢ THUẬN MIỄN THỊ THỰC GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC
(tính đến tháng 11/2010)

1. Miễn thị thực song phương

Việt Nam đã ký Hiệp định, thỏa thuận miễn thị thực với 68 nước, trong đó với 59 nước Hiệp định, thỏa thuận đang có hiệu lực; Hiệp định với 09 nước sau đây chưa có hiệu lực: Ai Cập, Ăng-gô-la, Ixra-en, I-ta-li-a, Xlô-ven-ni-a, Tan-da-ni-a, A-déc-bai-dan, Bun-ga-ri, Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất.

Chữ viết tắt:

HCNG

hộ chiếu ngoại giao

HCCV

hộ chiếu công vụ

HCĐB

hộ chiếu đặc biệt

HCPT

hộ chiếu phổ thông

CQĐDNG

cơ quan đại diện ngoại giao

CQLS

cơ quan lãnh sự

TCQT

tổ chức quốc tế

– Miễn thị thực bao gồm việc miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh.

– Thời gian tạm trú miễn thị thực được tính từ ngày nhập cảnh.

59 nước Hiệp định, thỏa thuận đang có hiệu lực

STT

Nước

Nội dung miễn thị thực

1.

Ác-hen-ti-na

(Hiệp định ký ngày 14/9/1999, có hiệu lực từ ngày 13/11/1999):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.
– Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú 60 ngày, trong thời gian đó họ phải hoàn tất các thủ tục cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận. Qui định này không áp dụng đối với nhân viên phục vụ riêng.

2.

An-ba-ni

(trao đổi công hàm ngày 29/9/1956, có hiệu lực từ 1/10/1956 ):

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và hộ chiếu tập thể đi công vụ.

3.

An-giê-ri

(Hiệp định ký ngày 30/6/1994, có hiệu lực từ ngày 02/01/1995):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày; nếu muốn tạm trú quá 90 ngày họ phải làm các thủ tục cần thiết xin cấp thị thực tạm trú hoặc đăng ký cư trú theo quy định của nước sở tại.

– Cấp thị thực tạm trú hoặc đăng ký cư trú miễn phí cho thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình sống chung một hộ với họ. Thời hạn thị thực có giá trị đến hết nhiệm kỳ công tác.

– Cấp thị thực cho HCPT miễn thu lệ phí.

4.

Áp-ga-ni-xtan

(Hiệp định ký ngày 28/12/1987, có hiệu lực từ ngày 26/2/1988):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV.

– Cấp thị thực cho HCPT miễn thu lệ phí.

5.

Ấn Độ

(Hiệp định ký ngày 7/9/1994, có hiệu lực từ ngày 23/3/1995):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gian hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

– Thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCNG, HCCV, được nhập cảnh miễn thị thực và được cấp thị thực tạm trú có giá trị trong suốt nhiệm kỳ công tác theo đề nghị bằng văn bản của cơ quan đại diện liên quan.

– Người mang HCPT thực hiện chuyến đi kinh doanh hoặc công vụ được các cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của Bên kia cấp thị thực nhập cảnh, hoặc quá cảnh và xuất cảnh (nếu cần) tối đa trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cần thiết theo luật và các quy định hiện hành của nước cấp thị thực, kể cả giấy mời của cơ quan, tổ chức nước này.

6.

Băng-la-đét

(Hiệp định ký ngày 11/5/1999, có hiệu lực từ ngày 10/7/1999):

– Miễn thị thực với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày cho: công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV; công dân Băng-la-đét mang HCNG và HC đi nước ngoài có dấu “công vụ”. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

– Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của họ mang HCNG, HCCV (hoặc tên của con được ghi vào HC của cha mẹ) với thời gian tạm trú 90 ngày; việc nhập cảnh phải được thông báo trước qua đường ngoại giao. Trong thời hạn 90 ngày, những người này phải làm thủ tục lưu trú cần thiết theo qui định của nước sở tại;

– Con dưới 18 tuổi của thành viên CQĐDNG, CQLS mang HCPT được hưởng chế độ miễn thị thực như của cha, mẹ (với điều kiện có công hàm xác nhận của CQĐDNG, CQLS hoặc Bộ Ngoại giao nước mình).

7.

Bê-la-rút

(Hiệp định ký ngày 25/10/1993, có hiệu lực từ ngày 24/11/1993):

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV. Trẻ em dưới 7 tuổi không nhất thiết phải có ảnh trong hộ chiếu của cha mẹ hay người đi kèm.

8.

Bra-xin

HCNG: (Trao đổi công thư ngày 16/11/2004, có hiệu lực ngày 12/2/2005)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

– Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG trong suốt nhiệm kỳ công tác. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, họ phải làm thủ tục đăng ký cư trú tại cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận.

HCCV:(Hiệp định ký ngày 24/11/2008, có hiệu lực ngày 8/7/2009)

– Miễn thị thực cho người HCCV 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

– Thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCCV, được nhập cảnh miễn thị thực và được cấp thị thực tạm trú có giá trị trong suốt nhiệm kỳ công tác.

9.

Bru-nây

(trao đổi công hàm, có hiệu lực từ ngày 1/11/1997)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.

(Bạn trao công hàm cho ta, có hiệu lực từ ngày 01/8/2007)

– Miễn thị thực cho công dân Việt Nam mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.

(Ta trao công hàm cho Bru-nây, có hiệu lực từ ngày 08/8/2007)

– Miễn thị thực cho công dân Bru-nây mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.

10.

Bun-ga-ri

( trao đổi công hàm, có hiệu lực từ ngày 1/6/1966):

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, HCPT đi công vụ, hộ chiếu tập thể đi công vụ và những người mang các HC trên đi du lịch tổ chức thành đoàn.

11.

Căm-pu-chia

(Hiệp định ký ngày 30/11/1979, có hiệu lực từ ngày ký):

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, giấy thông hành ngoại giao, công vụ, không quy định cụ thể thời gian miễn thị thực.

(Hiệp định ký ngày 4/11/2008, có hiệu lực từ 5/12/2008 và Thoả thuận qua trao đổi Công hàm tháng 12/2009 sửa đổi Hiệp định này, nâng thời hạn miễn thị thực từ 14 lên 30 ngày, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.)

Miễn thị thực cho người mang HCPT. Thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

12.

Chi-lê

(Hiệp định ký ngày 22/10/2003, có hiệu lực từ ngày 25/6/2005):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn tối đa 90 ngày theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV (hoặc tên con của họ được ghi vào HC của cha hoặc mẹ).

13.

Cu-ba

(Hiệp định ký ngày 31/8/1981, đang có hiệu lực):

– Miễn thị thực đối với công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV, HCPT đi công vụ và hộ chiếu thuyền viên; đối với công dân Cu-ba mang HCNG, HCCV, hộ chiếu chính thức và hộ chiếu hàng hải.

– Cấp thị thực cho các loại HC khác miễn thu lệ phí.

14.

Crô-a-ti-a

(Hiệp định ký ngày 29/10/2009 , có hiệu lực từ ngày 27/3/2010)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian lưu trú không quá 30 ngày.

– Miễn thị thưc cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự hoặc cơ quan đại diện của TCQT cũng như thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong suốt nhiệm kỳ công tác.

* Crô-a-ti-a đơn phương MTT cho công dân VN mang HCNG, HCCV với thời hạn lưu trú không quá 90 ngày, kể từ ngày 01/01/2010 (Công hàm số 001/10/TCM ngày 05/01/2010 của Đại sứ quán Crô-a-ti-a tại Ma-lai-xi-a).

15.

Ca-dắc-xtan

(Hiệp định ký ngày 15/9/2009, có hiệu lực từ ngày 11/4/2010 )

– Miễn thị thực cho HCNG, HCCV với thời gian lưu trú không quá 30 ngày.

– Miễn thị thưc cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự hoặc cơ quan đại diện của TCQT cũng như thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong suốt nhiệm kỳ công tác

16.

Đô-mi-ni-ca

(Hiệp định ký ngày 30/08/2007, có hiệu lực từ ngày 29/09/2007)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa là 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và phái đoàn đại diện tại Tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia. Quy định này cũng áp dụng đối với thành viên gia đình của họ nếu mang HCNG, HCCV.

17.

Ê-cu-a-đo

(Hiệp định ký ngày 20/08/2007, có hiệu lực từ ngày 19/09/2007)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, HCĐB với thời hạn tạm trú tối đa là 90 ngày. Thời hạn tạm trú có thể được gia hạn không quá 90 ngày trên cơ sở có văn bản đề nghị của CQĐDNG, CQLS.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, bao gồm cả các thành viên gia đình (vợ hoặc chồng và con sống phụ thuộc cha mẹ) mang HCNG, HCCV, HCĐB đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia.

18.

Hàn Quốc

(Hiệp định ký ngày 15/12/1998, có hiệu lực từ ngày 13/1/1999):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. Người mang HCNG, HCCV muốn tạm trú quá 90 ngày phải xin thị thực trước và được cấp thị thực miễn thu lệ phí.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

19.

Hung-ga-ri

(Hiệp định ký ngày 4/5/1993, có hiệu lực từ ngày 1/8/1993)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, cơ quan thương mại, TCQT và vợ hoặc chồng, con vị thành niên cùng sống với họ mang HCNG, HCCV.

(Trao đổi công hàm tạo điều kiện thuận lợi cho người mang HCPT đi công vụ, có hiệu lực từ ngày 01/8/1993):

– Cấp thị thực cho HCPT đi công vụ trong vòng 7 ngày làm việc, miễn thu lệ phí với điều kiện có công hàm của Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc Vụ Lãnh sự Bộ Ngoại giao Hung-ga-ri khẳng định tính chất công vụ của chuyến đi.

20.

In-đô-nê-xi-a

(Trao đổi công hàm ngày 19/8/1998; có hiệu lực ngày 19/9/1998):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.

– Thành viên CQĐDNG, CQLS và vợ hoặc chồng, con cùng đi mang HCNG, HCCV phải xin thị thực trước khi đi công tác nhiệm kỳ.

– Cấp thị thực miễn phí cho người mang HCPT được mời tham dự các hoạt động của ASEAN do Ban Thư ký ASEAN hoặc các cơ quan, tổ chức thuộc Chính phủ tổ chức.

* Hiệp định ký ngày 26/6/2003, có hiệu lực ngày 4/12/2003:

Miễn thị thực cho người mang HCPT với thời gian tạm trú không quá 30 ngày với điều kiện hộ chiếu phải còn thời hạn giá trị ít nhất 6 tháng. Thời gian tạm trú không được gia hạn.

* Ngày 19/01/2004, Bộ Ngoại giao In-đô-nê-xi-a có công hàm thông báo:

Từ ngày 01/02/2004, công dân Việt Nam (không phân biệt loại HC) được nhập cảnh In-đô-nê-xi-a miễn thị thực với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú không được gia hạn.

21.

I-ran

(Hiệp định ký ngày 2/5/1994, có hiệu lực từ ngày 1/6/1994):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú tối đa 1 tháng (30 ngày). Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

– Miễn thị thực nhập cảnh cho thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình họ mang HCNG, nhưng phải thông báo trước khi nhập cảnh một tháng. Sau khi nhập cảnh họ phải đến Bộ Ngoại giao nước sở tại để nhận thẻ cư trú.

22.

I-rắc

(Hiệp định ký ngày 13/6/2001, có hiệu lực từ 1/12/2001):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

23.

Kư-rư-gis-xtan

(kế thừa Hiệp định về điều kiện đi lại giữa VN và Liên Xô cũ ký ngày 15/7/1981)

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, và HCPT đi việc công (không phân biệt mục đích nhập cảnh).

24.

Lào

Hiệp định miễn thị thực cho HCNG, HCCV ký ngày 17/7/1977; Công hàm trao đổi năm 1993; Hiệp định miễn thị thực cho HCPT ký ngày 05/03/2004, có hiệu lực từ ngày 01/07/2004; Thoả thuận về việc tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện, hàng hoá qua lại biên giới nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc khuyến khích phát triển hợp tác đầu tư, thương mại giữa hai nước ký ngày 14/9/2007 ( Thoả thuận Hà Nội năm 2007 ).

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, không quy định rõ thời gian tạm trú (Hiện nay, Lào áp dụng thời gian tạm trú là 30 ngày).

– Miễn thị thực cho người mang HCPT đi việc công (có tem AB của Việt Nam hoặc ký hiệu SERVICE của Lào), cụ thể:

– Miễn thị thực cho người mang HCPT đi việc công (thuộc mọi thành phần kinh tế và các tổ chức có tư cách pháp nhân) thực hiện các hợp đồng thương mại, lao động, đầu tư và các dự án hợp tác. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, chủ dự án hoặc người sử dụng lao động phải làm đầy đủ các thủ tục đăng ký cư trú cho người lao động theo qui định hiện hành của mỗi nước.

– Công dân hai nước có Thẻ lao động và Thẻ tạm trú được miễn thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh trong thời hạn của Thẻ tạm trú. Giấy phép lao động và Thẻ tạm trú được cấp theo thời hạn của các hợp đồng thương mại, lao động, đầu tư, các dự án hợp tác và được gia hạn với thời hạn tối đa 12 tháng một lần.

– Miễn thị thực cho người mang HCPT đi việc công là học sinh, sinh viên, thực tập sinh theo chương trình hợp tác giữa hai Chính phủ hoặc giữa các tổ chức quốc doanh hai nước. Thời hạn cư trú được cấp phù hợp với thời hạn của chương trình hợp tác.

– Miễn thị thực cho người mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Người có nhu cầu nhập cảnh trên 30 ngày phải xin thị thực trước; thời gian tạm trú có thể được gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần 30 ngày. Lệ phí cấp hoặc gia hạn thị thực thống nhất hai Bên là 20USD/thị thực, thu bằng tiền VND và LAK hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi (theo tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương Lào công bố tại thời điểm thu).

25.

Ma-lai-xi-a

(trao đổi công hàm, có hiệu lực từ ngày 25/11/2001):

– Miễn thị thực cho người mang các loại hộ HC, với thời gian tạm trú không quá 30 ngày và với những mục đích sau: du lịch; tham dự các hoạt động thông tấn, báo chí; đi việc công; thăm thân nhân; đàm phán thương mại; đầu tư; tham dự các hoạt động thể thao; tham dự các hội nghị, hội thảo.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS mang HCNG, HCCV và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Họ và tên của những người này phải được thông báo cho nước tiếp nhận 14 ngày trước khi nhập cảnh.

26.

Ma-rốc

(Hiệp định ký ngày 18/11/2004, có hiệu lực từ ngày 19/12/2004)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, hộ chiếu đặc biệt với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

– Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV, hộ chiếu đặc biệt, với thời gian tạm trú 90 ngày. Trong thời gian 90 ngày sau khi nhập cảnh, những người này phải hoàn tất thủ tục đăng ký lễ tân cần thiết.

27.

Mê-hi-cô

(Hiệp định ký ngày 6/12/2001, có hiệu lực từ ngày 4/2/2002):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất thủ tục lưu trú theo quy định của nước sở tại.

28.

Môn-đô-va

(Hiệp định ký ngày 28/2/2003, có hiệu lực từ ngày 23/5/2003):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Miễn thị thực nhập cảnh cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Sau khi nhập cảnh, họ phải đăng ký tạm trú phù hợp với pháp luật nước tiếp nhận.

29.

Mông Cổ

(Hiệp định ký ngày 7/1/2000, có hiệu lực từ ngày 6/2/2000):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày; thời gian tạm trú có thể được gia hạn trong trường hợp bất khả kháng và theo yêu cầu bằng văn bản của CQĐDNG, CQLS. Nếu có ý định tạm trú trên 90 ngày, những người nói trên phải xin thị thực trước và được cấp miễn phí.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

– Miễn thị thực cho người mang HCPT nhập cảnh theo thư mời của thành viên CQĐDNG, CQLS và được cơ quan đại diện liên quan xác nhận. Thư mời được lập bằng ngôn ngữ của nước đến hoặc bằng tiếng Anh;

– Cấp thị thực cho HCPT miễn thu lệ phí và trong 1-2 ngày làm việc.

30.

Mông-tê-nê-grô

(Hiệp định ký ngày 5/6/2000, có hiệu lực từ ngày 1/9/2000- Hiệp định ký với Cộng hoà Liên bang Nam tư, nay có hiệu lực với Séc-bia và Mông-tê-nê-grô):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

31.

Mi-an-ma

(Bản ghi nhớ ký ngày 22/6/1998; có hiệu lực từ ngày 11/8/1998):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

– Thành viên CQĐNG, CQLS, TCQT, các văn phòng thương mại và thành viên gia đình họ phải xin thị thực trước khi nhập cảnh.

32.

Mô-dăm-bích

Hiệp định ký ngày 04/4/2008, có hiệu lực ngày 09/02/2009)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày.

– Miễn thị thực cho thành viên cơ quan đại diện NG hoặc lãnh sự cũng như thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong suốt nhiệm kỳ công tác.

33.

Nam Phi

(Hiệp định ký ngày 24/05/2007, có hiệu lực từ ngày 23/06/2007).

– Miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao (HCNG), hộ chiếu công vụ (HCCV) với thời hạn tạm trú tối đa 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho người mang HCNG, HCCV là thành viên CQĐDNG, CQLS trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình mang HCNG hoặc HCCV của những người nêu trên.

34.

Nga

(Hiệp định ký ngày 28/10/1993, có hiệu lực từ ngày 20/2/1994; công hàm sửa đổi bổ sung Hiệp định có hiệu lực từ 2/1/2005):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn tối đa 90 ngày khi có lý do chính đáng hoặc theo yêu cầu chính thức.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS,TCQT, cán bộ của các tổ chức, cơ quan đóng trên lãnh thổ của nhau theo thoả thuận giữa hai Chính phủ, cùng thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

– Những người mang hộ chiếu thuyền viên là thuỷ thủ trên tàu của một bên có thể đến, rời khỏi tàu của họ và tạm trú trên lãnh thổ bên kia miễn thị thực. Nếu họ đi bằng phương tiện vận tải khác qua lãnh thổ của bên kia thì được miễn thị thực khi trong hộ chiếu thuyền viên có ghi mục đích chuyến đi và nơi đến.

– Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan có thẩm quyền của Bên này cấp thị thực cho công dân của Bên kia miễn thu lệ phí lãnh sự.

– Cấp thị thực miễn phí cho người đi thăm thành viên CQĐDNG, CQLS trên cơ sở thư mời (có xác nhận của CQĐD liên quan) trong vòng 3 ngày làm việc. Thị thực có giá trị nhập xuất cảnh 2 lần và thời hạn không quá 3 tháng.

35.

Nhật Bản

(Trao đổi công hàm ngày 8/3/2005, có hiệu lực từ ngày 1/5/2005)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV đi thực hiện chức năng ngoại giao, chức năng lãnh sự, nhiệm vụ chính thức của Chính phủ với thời hạn tạm trú không giới hạn.

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV đi với các mục đích khác (không bao gồm mục đích xin việc làm, cư trú, hành nghề chuyên môn, các công việc khác có thu nhập) với thời hạn tạm trú không quá 90 ngày.

36.

Ni-ca-ra-goa

(Hiệp định ký ngày 14/3/1983, đang có hiệu lực):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV hoặc hộ chiếu chính thức.

– Cấp thị thực cho các loại HC khác miễn thu lệ phí.

37.

Pakistan

( Hiệp định ký ngày 31/01/2007, có hiệu lực từ ngày 2/3/2007)

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa 90 ngày. Mỗi bên có thể gia hạn tạm trú theo yêu cầu bằng văn bản của CQĐDNG và CQLS.

Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho người mang HCNG, HCCV là thành viên CQĐDNG, CQLS, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV( bao gồm vợ, chồng, con dưới 18 tuổi). Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đăng ký lưu trú.

38.

Pa-na-ma

(Hiệp định ký ngày 5/9/2002, có hiệu lực từ ngày 4/11/2002)

– Miễn thị thực đối với công dân Việt Nam (không thường trú tại Pa-na-ma) mang HCNG, HCCV và công dân Pa-na-ma (không thường trú tại Việt Nam) mang HCNG, HCCV, hộ chiếu đặc biệt, hộ chiếu lãnh sự với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS là công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV và công dân Pa-na-ma mang HCNG, HCCV, hộ chiếu lãnh sự hoặc hộ chiếu đặc biệt, và thành viên gia đình sống cùng một hộ với họ.

39.

Pê-ru

(Hiệp định ký ngày 24/2/2006, có hiệu lực từ ngày 2/6/2006)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV của Việt Nam và HCNG, HC đặc biệt của Pê-ru với thời gian tạm trú tối đa là 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên của CQĐDNG, CQLS, đại diện tại TCQT trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV, HC đặc biệt.

40.

Pháp

(Hiệp định ký ngày 6/10/2004, có hiệu lực từ ngày 1/7/2005)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời hạn lưu trú không quá 3 tháng trong vòng 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên. Trường hợp nhập cảnh Pháp sau khi quá cảnh lãnh thổ của một hay nhiều quốc gia thành viên Công ước thi hành Hiệp định Schengen ngày 19/6/1990, thời hạn lưu trú 3 tháng được tính từ ngày nhập cảnh biên giới bên ngoài dùng để xác định không gian đi lại tự do được thiết lập giữa các quốc gia này.

41.

Phi-líp-pin

(Bản ghi nhớ ký ngày 20/01/1997, có hiệu lực từ ngày 19/02/1997):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu chính thức.

– Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT (kể cả thành viên gia đình) mang HCNG với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Trong thời gian đó, họ phải làm các thủ tục cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại. Việc nhập cảnh của các đối tượng này phải được thông báo trước qua đường ngoại giao.

(Bản ghi nhớ ký ngày 17/12/1998, có hiệu lực từ ngày 16/2/1999):

– Miễn thị thực cho người mang HCCV với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

– Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCCV với thời gian tạm trú tối đa 30 ngày. Trong thời gian đó, họ phải làm các thủ tục cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại

– Miễn thị thực cho công dân một Bên làm việc cho Ban thư ký ASEAN mang HCPT khi nhập cảnh Bên kia để tham dự các hoạt động của ASEAN, thời gian tạm trú không quá 15 ngày;

– Miễn thị thực cho người mang HCPT được mời tham dự các hoạt động của ASEAN do Ban thư ký ASEAN hoặc cơ quan, tổ chức thuộc Chính phủ tổ chức, thời gian tạm trú không quá 15 ngày.

(Trao đổi công hàm miễn thị thực cho HCPT theo nguyên tắc có đi có lại; có hiệu lực đối với công dân Việt Nam từ ngày 01/01/2000, đối với công dân Phi-líp-pin kể từ ngày 1/4/2000):

Miễn thị thực cho người mang HCPT, thời gian tạm trú không quá 21 ngày với điều kiện hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng và có vé máy bay khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác.

42.

Pa-ra-guay

(Hiệp định ký ngày 8/3/2007, có hiệu lực từ ngày 26/10/2008)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho công dân mang HCNG là viên chức của CQĐDNG, CQLS hoặc cơ quan đại diện tại các tổ chức quốc tế trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV (bao gồm vợ, chồng, con).

43.

Ru-ma-ni

(trao đổi công hàm, có hiệu lực từ ngày 1/12/1956):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, hộ chiếu tập thể đi công vụ và HCPT đi công vụ, không quy định cụ thể thời gian tạm trú (Hiện nay, Ru-ma-ni áp dụng thời gian tạm trú là 90 ngày);

– Thị thực cấp cho HCPT miễn thu lệ phí.

44.

Cộng hoà Séc

(trao đổi công hàm ngày 15/12/1999, có hiệu lực từ ngày 13/2/2000):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình ở cùng một hộ với họ mang HCNG.

45.

Séc-bi-a

(Hiệp định ký ngày 5/6/2000, có hiệu lực từ ngày 1/9/2000 – Hiệp định ký với Cộng hoà Liên bang Nam tư, nay có hiệu lực với Séc-bia và Mông-tê-nê-grô):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

46.

Sri Lan-ka

(Hiệp định ký ngày 21/7/2003, có hiệu lực từ ngày 19/9/2003)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo đề nghị CQĐDNG, CQLS.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

47.

Tây Ban Nha

(Hiệp định ký ngày 15/12/2009, có hiệu lực từ ngày 31/08/2010)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian lưu trú không quá 90 ngày (03 tháng) trong vòng 180 ngày, với điều kiện họ không tham gia vào công việc sinh lời trong thời gian lưu trú, ngoại trừ những công việc được tiến hành vì mục đích của việc bổ nhiệm.

– Công dân Việt Nam nhập cảnh vào lãnh thổ Vương quốc Tây Ban Nha sau khi quá cảnh lãnh thổ của một hoặc nhiều quốc gia áp dụng đầy đủ các quy định của Công ước thực hiện Hiệp định Schengen ngày 19 tháng 6 năm 1990 về việc bỏ kiểm soát biên giới nội bộ và bỏ hạn chế đi lại đối với cá nhân, thời hạn tạm trú ba tháng sẽ được tính từ ngày nhập cảnh biên giới bên ngoài giới hạn khu vực đi lại tự do được thiết lập bởi các quốc gia nói trên.

48.

Triều Tiên

(trao đổi công hàm):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và hộ chiếu tập thể đi công vụ (có hiệu lực từ 01/10/1956).

– Miễn thị thực cho người mang HCPT đi công vụ (có hiệu lực từ 01/4/1966).

49.

Trung Quốc

(Hiệp định ký ngày 14/2/1992, có hiệu lực từ ngày 15/3/1992

Công hàm trao đổi ngày 16/8/2004 – Hiệp định này không áp dụng đối với Hong Kong và Ma Cao):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và HCPT đi việc công (áp dụng đối với vợ hoặc chồng, con chưa đến tuổi thành niên của họ cùng đi dùng chung một trong 3 loại hộ chiếu kể trên), không quy định rõ thời gian tạm trú (Hiện nay, Trung Quốc áp dụng thời gian tạm trú là 30 ngày).

– Miễn lệ phí thị thực cho thành viên gia đình (vợ/chồng, con, bố, mẹ) của viên chức, nhân viên hành chính-kỹ thuật CQĐDNG, CQLS hai nước đi thăm thân nhân là viên chức, nhân viên cơ quan đại diện nước mình tại nước kia.

50.

Thái Lan

(Hiệp định ký ngày 12/3/1997, có hiệu lực từ ngày 10/5/1997; Nghị định thư sửa đổi Hiệp định nói trên ký ngày 20/02/2004, có hiệu lực từ ngày ký):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT cũng như vợ hoặc chồng và con cùng đi mang HCNG, HCCV. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, họ phải hoàn thành thủ tục đăng ký tạm trú tại nước sở tại.

(Hiệp định ký ngày 9/5/2000, có hiệu lực từ ngày 9/7/2000):

– Miễn thị thực cho người mang HCPT với thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

51.

Thổ Nhĩ Kỳ

(Hiệp định ký ngày 26/1/2007; có hiệu lực từ ngày 07/06/2007)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV của Việt Nam và người mang HCNG, HCCV và HC đặc biệt của Thổ Nhĩ Kỳ với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với công dân mỗi Bên là thành viên CQĐDNG, CQLS đóng trên lãnh thổ của Bên kia, cũng như thành viên gia đình họ mang những hộ chiếu nói trên. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất các thủ tục đăng ký lưu trú với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

52.

Thụy Sỹ

( Hiệp định ký ngày 22/5/2009, có hiệu lực ngày 16/8/2009).

– Miễn thị thực cho HCNG với thời gian tạm trú không quá 90 ngày trong mỗi giai đoạn 180 ngày.

– Thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCNG, được miễn thị thực nhập cảnh trong suốt nhiệm kỳ công tác.

53.

Tuy-ni-di

(Hiệp định ký ngày 26/6/2007, có hiệu lực ngày 20/01/2009)

– Miễn thị thực cho công dân Tuynisia mang HCNG và HCĐB và công dân Việt Nam mang HCNG và HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày

54.

U-crai-na

(Hiệp định ký ngày 21/10/1993, có hiệu lực từ ngày 6/12/1993):

– – Miễn thị thực cho người mang hộ chiếu thuyền viên với thời gian tạm trú không quá 30 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con, cha, mẹ cũng như những người khác được họ nuôi dưỡng mang HCNG, HCCV.

55.

Vê-nê-du-ê-la

(Hiệp định ký ngày 24/5/2006, có hiệu lực từ ngày 17/11/2006)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con, cha, mẹ mang HCNG, HCCV.

56.

Xin-ga-po

(trao đổi công hàm, có hiệu lực từ 10/5/1997) :

– Việt Nam miễn thị thực cho công dân Xin-ga-po mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú không quá 90 ngày hoặc trong suốt nhiệm kỳ công tác chính thức đối với những người là thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình của những người đó.

– Xin-ga-po miễn thị thực cho công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV.

(trao đổi công hàm miễn thị thực cho HCPT, có hiệu lực đối với công dân Việt Nam từ ngày 10/11/2003, đối với công dân Xin-ga-po từ ngày 01/12/2003):

– Miễn thị thực cho người mang HCPT, thời gian tạm trú không quá 30 ngày, với điều kiện hộ chiếu còn giá trị ít nhất 6 tháng và có vé khứ hồi hoặc vé đi tiếp nước khác, có khả năng tài chính chi trả trong thời gian tạm trú và có đủ các điều kiện cần thiết để đi tiếp nước khác, bao gồm cả thị thực.

57.

Xlô-va-ki-a

(Hiệp định ký ngày 16/10/2006, có hiệu lực từ ngày 24/2/2007):

– Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho công dân mang HCNG là viên chức của CQĐDNG, CQLS hoặc cơ quan đại diện của TCQT trên lãnh thổ Bên ký kết kia và thành viên gia đình họ mang HCNG. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đăng ký lưu trú.

– Xem xét thuận lợi việc cấp thị thực cho người mang hộ chiếu công vụ khi có công hàm của CQĐDNG, CQLS hoặc Bộ Ngoại giao Bên kia.

58.

U-ru-goay

(Hiệp định ký ngày 19/11/2007, có hiệu lực từ ngày 15/6/2008)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho công dân mang HCNG là viên chức của CQĐDNG, CQLS hoặc cơ quan đại diện của TCQT trên lãnh thổ Bên ký kết kia và thành viên gia đình họ mang HCNG. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đăng ký lưu trú.

59.

U-dơ-bê-ki-xtan

(Hiệp định ký ngày 5/4/2010, có hiệu lực ngày 04/06/2010)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian lưu trú không quá 60 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG còn giá trị.

9 Hiệp định đã ký nhưng chưa có hiệu lực.

1.

Bun-ga-ri

(Hiệp định ký ngày 07/07/2010, chưa có hiệu lực)

– MTT cho người mang HCNG, HCCV với thời gian lưu trú không quá 90 ngày trong vòng 180 ngày kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

– Thành viên các cơ quan ĐDNG, CQLS hoặc phái đoàn thường trực tại các TCQT đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia và thành viên gia đình họ (vợ, chồng, con độc thân dưới 18 tuổi, con thành niên bị mất khả năng lao động vĩnh viễn, con độc thân dưới 25 tuổi đang theo học tại một cơ sở giáo dục của Nước nhận) mang HCNG, HCCV được MTT trong suốt nhiệm kỳ công tác, trừ lần nhập cảnh đầu tiên.

(Hiệp định cũ vẫn được áp dụng cho đến khi Hiệp định mới này có hiệu lực).

2.

Ăng-gô-la

(Hiệp định ký ngày 03/4/2008, chưa có hiệu lực)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV không quá 30 ngày cho mỗi lần nhập cảnh, và có thể được gia hạn 1 lần với thời gian tương đương.

– Miễn thị thực cho thành viên cơ quan đại diện NG hoặc lãnh sự cũng như thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong suốt nhiệm kỳ công tác.

3.

I-xra-en

(Hiệp định ký ngày 21/5/2009, chưa có hiệu lực)

– Miễn thị thực cho HCNG 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

– Thành viên CQĐDNG, CQLS và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCNG phải có thị thực và/hoặc hoàn tất các thủ tục đăng ký lưu trú cần thiết trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

4.

Xlô-ven-ni-a

Trao đổi Công hàm ngày 22/12/2009 (chưa có hiệu lực)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian lưu trú không quá 3 tháng trong mỗi giao đoạn 6 tháng.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị.

5.

Tan-da-ni-a

Hiệp định ký ngày 29/3/2010 (chưa có hiệu lực)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian lưu trú không quá 90 ngày.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị.

6.

A-déc-bai-dan

Hiệp định ký ngày 9/4/2010 (chưa có hiệu lực)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian lưu trú không quá 01 tháng.

– Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị

7.

I-ta-lia

Hiệp định ký ngày 13/7/2010 (chưa có hiệu lực)

– Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian lưu trú không quá 03 tháng trong mỗi giao đoạn 06 tháng.

– Thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG vẫn cần có thị thực nhập cảnh và hoàn tất các thủ tục đăng ký lưu trú cần thiết khi đến công tác nhiệm kỳ.

8.

Ai Cập

Hiệp định ký ngày 18/08/2010 (chưa có hiệu lực)

– MTT cho người mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị với thời gian lưu trú không quá 90 ngày.

– Thành viên CQĐDNG, CQLS mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị và trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh những người này sẽ được cấp thị thực hoặc giấy phép lưu trú có giá trị trong suốt nhiệm kỳ công tác theo đề nghị của CQĐDNG, CQLS liên quan.

9. A

Ả-rập Thống nhất (UAE)

Hiệp định ký ngày23/10/2010 (chưa có hiệu lực)

– MTT nhập cảnh, xuất cảnh cho người mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị với thời gian lưu trú không quá 90 ngày.

– Thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc là đại diện của nước mình tại các TCQT có trụ sở trên lãnh thổ Bên ký kết kia mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị phải có thị thực trước khi nhập cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia với tư cách là thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc đại diện tại TCQT.

2. Miễn thị thực đơn phương

Việt Nam đơn phương miễn thị thực cho công dân 07 nước (Liên bang Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Na Uy, Phần Lan, Đan Mạch, Thuỵ Điển) và cho quan chức Ban thư ký ASEAN.

1. Từ 1/1/2009, công dân Nga không phân biệt loại hộ chiếu và mục đích nhập cảnh được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 15 ngày, nếu đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp và hộ chiếu còn giá trị ít nhất 3 tháng kể từ ngày nhập cảnh.

+ Có vé phương tiện giao thông khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác.

+ Không thuộc đối tượng không được phép nhập cảnh Việt Nam.

(Quyết định số 3207/2008/QĐ-BNG ngày 10/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao v/v ban hành Quy chế miễn thị thực cho công dân Liên bang Nga mang hộ chiếu phổ thông).

2. Từ 01/7/2004, công dân Nhật Bản và công dân Hàn Quốc, không phân biệt loại hộ chiếu (Thực tế, chủ yếu áp dụng đối với HCPT vì Nhật Bản và Hàn Quốc đã có thoả thuận với Việt Nam về miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV), được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời gian tạm trú không quá 15 ngày, nếu đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản hoặc của Hàn Quốc cấp, hộ chiếu còn giá trị ít nhất 3 tháng kể từ ngày nhập cảnh.

+ Có vé phương tiện giao thông khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác.

+ Không thuộc đối tượng không được phép nhập cảnh Việt Nam.

(Quyết định số 09/2004/QĐ-BNG ngày ngày 30/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao v/v ban hành Quy chế tạm thời về miễn thị thực đối với công dân Nhật Bản và công dân Hàn Quốc).

3. Từ 1/5/2005, công dân Đan Mạch, Na Uy, Phần Lan, Thuỵ Điển không phân biệt loại hộ chiếu và mục đích nhập cảnh được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 15 ngày, nếu đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp và hộ chiếu còn giá trị ít nhất 3 tháng kể từ ngày nhập cảnh.

+ Có vé phương tiện giao thông khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác.

+ Không thuộc đối tượng không được phép nhập cảnh Việt Nam.

(Quyết định 808/2005/QĐ-BNG ngày 13/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao v/v ban hành Quy chế về miễn thị thực đối với công dân các nước Đan Mạch, Na Uy, Phần Lan, Thuỵ Điển).

Ghi chú: Quan chức, viên chức Ban Thư ký ASEAN được miễn thị thực Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 30 ngày, không phân biệt họ mang hộ chiếu gì.

(Thông tư số 04 /2002/TTLT/BCA-BNG ngày 29/01/2002 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam).

3. Miễn thị thực cho thành viên tổ bay

Việt Nam miễn thị thực cho thành viên tổ bay của 11 nước trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại.

STT

Nước

Nội dung

1.

Hoa Kỳ

– MTT cho TVTB của Delta Airlines từ ngày 30/01/2010.

– MTT cho TVTB của Northwest Airlines từ ngày 01/6/2009 (đã sát nhập với Delta Airlines từ ngày 30/01/2010).

– MTT cho TVTB của Federal Express Corporation (FedEx) từ ngày 01/06/2009.

– MTT cho TVTB của United Airlines từ ngày 10/12/2004.

2.

Ca-ta

– MTT cho TVTB của Quatar Airways từ ngày 01/06/2007

3.

U-dơ-bê-ki-xtan

– MTT cho TVTB của Uzbekistan Airways từ ngày 20/01/2004

4.

Nhật Bản

– MTT cho TVTB của Hàng không Nhật Bản (JAL) từ ngày 01/10/2002

– MTT cho TVTB là công dân nước thứ 3 của các hãng hàng không Nhật Bản, trong đó có hãng Hàng không All Nippon Airways từ ngày 01/07/2010.

5.

Ô-xtơ-rây-li-a

– MTT cho TVTB của Jetstar Airways từ ngày 30/11/2006.

6.

Nga

– MTT cho TVTB của Transaero Airlines từ ngày 21/01/2007 với thời gian tạm trú không quá 30 ngày với các điều kiện sau:

+ Làm nhiệm vụ trên các chuyến bay của các hãng hàng không được chỉ định, chuyến bay khác do các hãng hàng không hai nước thực hiện, chuyến bay chuyên cơ, chuyến bay do tổ bay thuê thực hiện trên các tầu bay tư nhân được một trong 2 bên đăng ký.

+ Có hộ chiếu, thẻ phi hành đoàn kèm theo danh sách tổ bay.

– MTT cho TVTB của Valdivostok Air (XF) từ ngày 20/9/2004.

7.

Hồng Công (Trung Quốc)

– MTT cho TVTB của Hong Kong Dragon Airlines từ ngày 28/10/2007.

8.

Hàn Quốc

– MTT cho TVTB của Asiana Airlines (OZ) từ ngày 10/10/2003.

9.

Pháp

– MTT cho TVTB của Air France từ ngày 01/03/2004.

10.

Ca-dắc-xtan

– MTT cho TVTB của phía Ca-dắc-xtan mang hộ chiếu còn giá trị và thẻ thành viên của phi hành đoàn từ ngày 11/4/2010.

11.

Ba Lan

MTT cho TVTB của Hàng không Ba Lan (LOT) từ ngày 10/11/2010

Ghi chú:

– Việt Nam đề nghị MTT cho TVTB của các hãng hàng không Mi-an-ma kể từ ngày 01/03/2010 nếu Mi-an-ma áp dụng quy chế miễn thị thực đối với thành viên tổ bay của Việt Nam Airlines (Hiện nay Mi-an-ma chưa có đường bay tới Việt Nam) nhưng chưa nhận được khẳng định của phía Mi-an-ma.

– MTT cho thành viên tổ bay mang quốc tịch nước thứ ba của hãng hàng không Xinh-ga-po nếu phía Xinh-ga-po áp dụng quy chế tương tự với các hãng hàng không Việt Nam nhưng chưa nhận được khẳng định của phía Xinh-ga-po

17 phản hồi

  1. xin cho biết ,ở nước Srilanka hiện nay chưa có đại sứ quán , nhưng bạn của tôi ở Srilanka muốn đến Việt Nam để du lịch thì xin Visa được không? và xin cho biết số điện thoại của đại sứ quán Srilanka tại việt Nam để hỏi rõ hơn , xin cảm ơn

  2. Chào bạn,
    Từ năm 2003 Việt nam và Sri lanka đã có mối quan hệ ngọai giao hai nước tương đối tốt đẹp, cũng từ đây lượng du khách từ việt nam sang srilanka và ngược lại cũng phát triển. Nếu bạn của bạn có quốc tịch sri lanka vào Việt Nam tham quan du lịch, có thể liên lạc với cơ quan đại diện của Việt Nam tại Thái Lan hoặc Ấn độ theo địa chỉ sau đây để xin thị thực:

    Lãnh sự quán Việt Nam ở Thái lan
    83/1 Wireless Road, Lumpini,
    Pathumwan,
    Bangkok 10330,
    THAILAND.
    Tel. 66 – 2 – 2679602,2515837,2515115,2515116
    Fax: 66 – 2 – 2544630,2517201,2517250,2507525
    E-mail : vnembtl@asianet.co.th

    Lãnh sự quán Việt Nam ở Ấn độ
    17, Kautilya Marg,
    Chanakyapuri,
    New Delhi 110 021,
    INDIA.
    Tel. 91 – 11 – 23012133, 23010532, 23016804
    Fax: 91 – 11 – 23017714, 23018448
    E-mail : sqvnindia@yahoo.com
    squdelhi@del3.vsnl.net.in

    Nếu không tiện làm việc với lãnh sự quán thì bạn có thể liên lạc với tôi, tôi có thể giúp bạn làm thủ tục thị thực VIsa cấp tại sân bay TSN.
    Thân

  3. Vương quốc Bahrain không có đại sứ quán ở Việt Nam, vậy xin hỏi nếu tôi muốn xin visa đi du lịch và công tác Bahrain thì xin ở đâu?

    • Mình muốn xin visa cho khách là khách hàng của mình vào VN, bạn cho mình ĐT hoặc email để liên lạc gấp nha. Mình muốn làm thủ tục thị thực Visa tại sân bay TSN

  4. Xin Chao . Xin cho hoi hien tai Brunei co dat van phong nao tai TP. Ho Chi Minh khong ? Thanks very much

  5. Chao Ban, minh co khach hang o Afghanistan muon den Vietnam, nhung afghanistan không có đại sứ quán hay lãnh sự quán tại Việt Nam. Vậy cho mình hỏi là khách hàng có thể xin VISA vào Việt Nam ko??

    Mong bạn có thể trả lời mình sớm

    • Hiện nay 2010 Việt Nam và Afghanistan chưa có quan hệ sứ quán với nhau do tình hình an ninh tại Afghanistan trong suốt thời gian kéo dài.
      Tuy nhiên nếu công dân afghanistan có nhu cầu sang Việt Nam thì có thể liên lạc với cơ quan đại diện lãnh sự của Việt nam ở các quốc gia gần nhất, hoặc công dân Afghanistan phải thông qua nước thứ 3 để yêu cầu xin thị thực visa vào Việt nam.
      thí dụ có thể liên lạc với lãnh sự Việt Nam tại Ấn độ
      Địa chỉ : B-306 Oberoi chamber New Link road andheri (w), Mumbai 400 053 India.
      – Điện thoại : 2673 6688
      – Fax: 2673 6633
      – Email :vietnam@mtnl.net.in – tlsq.mumbai@mofa.gov.vn
      Chúc bạn thành công

  6. Xin cho hỏi thông tin lãnh sự quán Tây Ban Nha. Mình có ý định xin visa đi du lịch thì sẽ như thế nào.
    Thanks
    Quỳnh, HCMC

  7. cho mình xin số điện thoại của tổng lãnh sự quán Thụy Sỹ ở sài gòn đc ko, 2 số điện thoại trên không dùng đc bạn à ! sẵn cho mình hỏi, dưới 16 tuổi được anh rể bảo lãnh sang du lịch thì có đi đc ko hả bạn?

  8. Xin chào
    Tôi muốn xin visa sang thăm con tôi đang học tại Newzeland thì phải làm như thế nào? Xin đi một lần vợ chồng luôn được không?
    Cám ơn

    • Bạn có thể liên hệ với trường nơi con bạn đang học để được sự xác nhận và thư mời phụ huynh sang thăm con. Sau đó điền đơn yêu cầu, kèm các thông tin cá nhân của bạn chuyển cho Tổng lãnh sự quán New Zealand R 909/9th Floor Metropole Building 235 Đồng Khởi, Quận 1 8226907 8226905. Để được xét duyệt, thời gian xét duyệt là 1 tuần đến 3 tuần.
      bạn có thể nộp cho cả hai vợ chồng cùng lúc, nếu chứng minh đủ các yếu tố cho lãnh sự thấy là phù hợp như tài chính và các bằng chứng cho thấy bạn quay về.
      Chúc bạn thành công
      Luật sư Huỳnh Thanh Thi
      Hình sự và di trú

  9. Xin chao qui vi
    Toi co nguoi con du hoc o Hoa ky, da ket hon va da co the xanh den thang 11/ 2012.
    Ho chieu cua con toi toi thang 5 / 2012 la het han
    Thang 1/ 2012 con toi se ve VN . tinh toi thoi diem nay ho chieu con toi con gia tri la 4 thang
    nhu vay , con toi co hoi du dieu kien xuat nhap canh cua VN ko?nghe noi la ho chieu phai con gia tri tren 6 thang moi giai quyet co dung ko?
    Truong hop doi ho chieu thi phai lam tai dau?
    Xin chan thanh cam on

    • Xin chào,
      Theo những thông tịn chị trình bày, cho thấy con chị hiện vẫn còn giữ 2 quốc tịch.( Theo quy định quốc tịch hiện nay con chị có thể có 2 quốc tịch giữa 2 quốc gia VN và US)
      – Không biết con chị hiện đang là thẻ xanh tạm (CR) hay thẻ xanh thường trú (PR). Nếu thẻ xanh tạm hết hạn, thì chị nên nộp đơn I-751, cho Sở di trú để xin cấp thẻ PR trước khi cái thẻ CR của con chị hết hạn 3 tháng.
      – Hộ chiếu Việt Nam, con chị có thể liên hệ với cơ quan đại diện sứ quán Việt nam tại Mỹ để tiến hành đổi hộ chiếu mới, hoặc nếu về VN thì liên hệ với cục quản lý XNC để đổi.
      – Hộ chiếu còn giá trị dưới 6 tháng sẽ không được phép xuất cảnh. Tuy nhiên nếu con chị về Việt Nam chị vẫn có thể dùng thẻ xanh để nhập cảnh và phải có VISA (thường là tò VISA rời) để nhập cảnh vào Việt Nam.
      Chúc chị vui

  10. Cho minh xin dia chi dai su quan cua Viet nam o Banglaseh duoc ko? minh tim hoai nhung ko thay

  11. xin chao ! lam on cho em hoi, em hien co the xanh,da song va lam viec o my 4 nam roi.hien tai,em da ve vn hon 2 thang.voi the xanh va ho chieu viet nam em co the o lai viet nam trong thoi gian bao lau ?vi em dang bi benh nen can phai o lai viet nam khoang 9 thang de dieu tri.nhu the em co tro ve my duoc khong va co rac roi gi khong khi em qua hai quan ? lam on giup em voi.em cam on rat nhieu !

  12. Xin chào
    Vui lòng cho em hỏi: Em muốn xin visa đi du lịch Israel thì em phải đến đâu hoặc làm cách nào? em cảm ơn.Hân

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: