Quy hoạch phát triển du lịch các tỉnh duyên hải miền Trung trong liên kết phát triển vùng

TS. Hà Văn Siêu
Ths. Đào Duy Tuấn

Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 phân định duyên hải miền Trung thành (1) vùng du lịch Bắc Trung bộ (gồm 6 tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế) và (2) vùng du lịch Duyên hải Nam Trung bộ (gồm 8 tỉnh từ Đà Nẵng đến Bình Thuận). Nét tương đồng và đặc trưng cơ bản của duyên hải miền Trung là du lịch biển, đảo gắn với các di sản văn hóa đặc sắc và hệ sinh thái đa dạng. Vốn là vùng đất có nhiều khó khăn, xa xôi, thiên tai triền miên, nhưng từ cuối những năm 90, khi chính sách được đổi mới, điều kiện hạ tầng được cải thiện, đầu tư mở rộng… du lịch duyên hải miền Trung trở lên hấp dẫn thị trường du lịch gần, xa và đang nổi lên là điểm sáng của du lịch Việt Nam. Ngành du lịch của nhiều tỉnh như Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Khánh Hòa, Bình Thuận đã khẳng định vị trí then chốt trong cơ cấu kinh tế địa phương. Các tỉnh khác cũng định hướng du lịch là ngành kinh tế quan trọng thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế-xã hội. Tuy nhiên, những thành tựu tăng trưởng vừa qua bộc lộ nhiều yếu kém thể hiện trong chất lượng, hiệu quả hoạt động du lịch, quản lý tài nguyên và phát triển bền vững. Vì vậy, liên kết giữa các tỉnh đang trở lên cấp bách và là giải pháp then chốt để thúc đẩy cùng phát triển du lịch đảm bảo mục tiêu hiệu quả, bền vững và có sức cạnh tranh cao. Quy hoạch phát triển du lịch ở mỗi tỉnh và liên tỉnh trong Vùng được đặt ra là yếu tố nền tảng cho liên kết phát triển Vùng.
1. Quan điểm phát triển du lịch
Quan điểm chiến lược phát triển du lịch Việt Nam thập kỷ tới là chuyển hướng từ phát triển theo chiều rộng sang tập trung phát triển theo chiều sâu đảm bảo tính chuyên nghiệp, chất lượng, hiệu quả, bền vững có trọng điểm và thương hiệu cạnh tranh, thể hiện:
a) Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội.
b) Phát triển du lịch bền vững theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm, có chất lượng, hiệu quả và có sức cạnh tranh.
c) Phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế.
d) Phát triển du lịch gắn với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội; giữ gìn cảnh quan và bảo vệ môi trường.
đ) Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước đầu tư phát triển du lịch; phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh về du lịch của các vùng, miền trong cả nước.
Dựa vào tiềm năng và nguồn lực phát triển du lịch, quy hoạch phát triển du lịch các tỉnh duyên hải miền Trung không nằm ngoài xu hướng chung của cả nước đồng thời cụ thể hóa đối với phát triển các điểm đến và sản phẩm du lịch theo hướng trọng tâm sau:
–       Thứ nhất, tạo điểm nhấn: trong vùng và mỗi tỉnh cần tạo điểm nhấn về quy mô và tính chất các hoạt động du lịch.
Vùng Bắc trung bộ cần làm nổi bật là trung tâm du lịch di sản về văn hóa và sinh thái với cố đô Huế, nhã nhạc cung đình Huế, thành Nhà Hồ, khu di tích Kim Liên là những điểm nhấn về du lịch văn hóa, lịch sử; vườn quốc gia Phong nha-Kẻ bàng, Bạch Mã, biển Cửa Tùng-Cửa Việt, đảo Cồn Cỏ, Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm là những điểm nhấn về du lịch sinh thái, du lịch biển, đảo với các đô thị du lịch Huế, Sầm Sơn, Cửa Lò.
Vùng Duyên hải Nam trung bộ cần tập trung phát triển trở thành trung tâm của du lịch nghỉ dưỡng biển gắn với văn hóa miền biển, di sản văn hóa Chăm, văn hóa Sa Huỳnh với các điểm nhấn như biển Non Nước, Mỹ Khê, Xuân Đài, Phương Mai, Nha Trang, Vân Phong, Đại Lãnh, Mũi Né, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Tháp Chàm, Mỹ Sơn; các đô thị du lịch tập trung như Đà Nẵng, Hội An, Nha Trang, Phan thiết.
Mặt khác, mỗi khu du lịch, điểm du lịch trong Vùng cần được thiết kế quy hoạch, tập trung có ưu tiên đầu tư phát triển tạo thành những điểm nhấn du lịch chuyên đề về văn hóa và sinh thái kết nối với các trung tâm, đô thị du lịch. Sự nổi bật và tính đặc thù cần được khai thác trong yếu tố văn hóa địa phương tạo dấu ấn cho mỗi địa danh du lịch và hình thành thương hiệu điểm đến và thương hiệu du lịch chung của Vùng.
–       Thứ hai, phong cách đặc trưng: phát triển ý tưởng sản phẩm theo phong cách đặc trưng riêng, tạo sự khác biệt dựa vào thế mạnh nổi trội và đặc thù về yếu tố tự nhiên và văn hóa của mỗi địa phương. Sản phẩm du lịch được hình thành và thiết kết theo ý tưởng riêng đối với từng phân khúc thị trường. Giữa các tỉnh trong vùng cần có sự xem xét thống nhất và phân công khi xác định sản phẩm đặc trưng của tỉnh mình và của các khu du lịch cụ thể. Những yếu tố tương đồng về tài nguyên cần phát huy trở thành chi tiết sản phẩm bổ trợ, tránh sự trùng lặp và sao chép lẫn nhau. Yếu tố đặc trưng của sản phẩm du lịch có thể tìm thấy trước hết trong văn hóa bản địa, sản vật địa phương, sinh thái đặc thù và phong cách phục vụ; Cần có sự xem xét đánh giá về sự tương thích giữa sản phẩm du lịch với yếu tố bản địa (locality) và với thị trường mục tiêu. Trên cơ sở đó mỗi tỉnh xây dựng chuỗi các sản phẩm đặc trưng và bổ trợ cho các tỉnh bạn hình thành những sản phẩm đặc trưng của vùng.
–       Thứ ba, sản phẩm liên hoàn: Nhấn mạnh quy trình kết nối giữa các yếu tố của sản phẩm du lịch và giữa các sản phẩm du lịch độc lập để tạo thành hệ thống sản phẩm du lịch liên hoàn. Các tuyến du lịch đặc sắc, liên hoàn kết nối các khu, điểm du lịch trong Vùng trong chuỗi giá trị cung ứng dịch vụ của các chuyến du lịch trong Vùng. Những yếu tố tương đồng về sản phẩm du lịch được thiết kế có khả năng thay thế nhau; những yếu tố khác biệt về sản phẩm du lịch được thiết kế bổ sung cho nhau. Quy hoạch phân cụm, nhóm sản phẩm du lịch vừa đảm bảo khả năng thay thế vừa đảm bảo tính bổ sung định dạng thành những chuỗi sản phẩm liên hoàn với khả năng thay đổi và làm mới liên tục tùy thuộc nhu cầu thị trường. Chẳng hạn du lịch văn hóa Cung đình Huế, tham quan Cố đô có thể thay thế với Đền tháp Mỹ Sơn, Thành Nhà Hồ đồng thời được bổ sung làm mới và liên hoàn với nghỉ dưỡng biển Đà Nẵng, Lăng Cô; Nghỉ dưỡng biển Nha Trang có thể thay thế với Mũi Né nhưng được bổ sung làm mới bằng văn hóa Chăm, nặn biển, du thuyền trên các đảo và các sự kiện… Sự liên hoàn trong quy hoạch phát triển sản phẩm đòi hỏi sự liên kết để tạo nên sự phong phú, luôn luôn mới, hấp dẫn, làm tăng giá trị sản phẩm và thu hút khách đến nhiều lần, lưu lại dài ngày và sử dụng nhiều dịch vụ.
–       Thứ tư, tính phân biệt: kết hợp cả hai quan điểm phát triển sản phẩm đặc trưng và liên hoàn đặt ra yêu cầu đảm bảo sự phân biệt xuất phát từ sự khác biệt trong nhu cầu các phân đoạn thị trường khác nhau. Quan điểm “thị trường nào sản phẩm ấy” vừa có yếu tố đặc trưng vừa đảm bảo tỉnh liên hoàn nhưng trong cùng một loại hình du lịch, cùng một không gian du lịch cần thiết quy hoạch các khu, điểm, dịch vụ khác nhau phục vụ các đối tượng khách khác nhau. Sự phân biệt thể hiện trong chi tiết thiết kế sản phẩm, phong cách phục vụ, phương thức tiêu dùng dịch vụ, chất lượng và giá dịch vụ. Quan điểm phân biệt thể hiện trong quy hoạch du lịch cả về không gian và thời gian, chẳng hạn khu dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp không thể lẫn lộn đan xen trong khu dịch vụ bình dân, ồn ào, xô bồ; khu tập trung đón khách cao tuổi nghỉ dài ngày không thể bị phá vỡ bởi sự “hip hop” của giới trẻ; phong cách sinh thái phải phân biệt với kiểu du lịch đại chúng; thiết kế quy hoạch khu tâm linh không thể chộn lẫn với các loại hình dịch vụ đa tạp…
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
– Tăng thu nhập từ hoạt động du lịch: lấy mục tiêu hiệu quả kinh tế là trọng tâm, coi trọng chất lượng tăng trưởng, không chạy theo số lượng mà kiểm soát số lượng tương xứng với quy mô, sức chứa đảm bảo chất lượng ổn định, và bền vững về xã hội và môi trường; Đối với các tỉnh duyên hải miền Trung hiệu quả thu nhập từ hoạt động du lịch phải mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư đồng thời góp phần gìn giữ tài nguyên biển và văn hóa bản địa.
- Đảm bảo sự hài lòng của khách du lịch: hoạt động du lịch đặt mục tiêu hướng đến việc gia tăng giá trị trải nghiệm của khách trong từng hoạt động du lịch làm phương châm hành động để xây dựng sản phẩm, chương trình du lịch, tổ chức dịch vụ đón tiếp phục vụ đáp ứng nhu cầu, mong đợi của khách. Phát triển các công trình, dịch vụ du lịch gắn liền với việc từng bước không ngừng nâng cao chất lượng thụ hưởng, giá trị trải nghiệm du lịch của du khách. Chỉ số hài lòng của khách du lịch là mục tiêu cần đạt được của mỗi tỉnh, mỗi khu, điểm du lịch và doanh nghiệp du lịch.
Tạo dựng thương hiệu du lịch cạnh tranh: chỉ tiêu tổng thể của phát triển đánh giá bằng sức cạnh tranh của Vùng và thể hiện ở những thương hiệu nổi bật về điểm đến, sản phẩm, khu, tuyến, điểm du lịch và trên cơ sở đó hình thành thương hiệu du lịch Vùng duyên hải Miền Trung. Những thương hiệu điểm đến cần tập trung bồi dưỡng và phát triển như Huế, Hội An, Bà Nà, Nha Trang, Mũi Né, Vinpealand…
Trong quy hoạch phát triển du lịch của từng địa phương cần xác định mục tiêu phát triển cụ thể dựa trên tiềm năng, thế mạnh, nguồn lực và sự quyết tâm của chính quyền và cộng đồng dân cư của tỉnh và phù hợp với mục tiêu phát triển chung của Vùng.
b) Một số chỉ tiêu phát triển
Về khách du lịch: Dự báo đến năm 2015, vùng Bắc trung bộ sẽ đón tiếp và phục vụ 1,64 triệu lượt khách quốc tế và 11,44 triệu lượt khách nội địa; đến năm 2020 đạt 2,27 triệu lượt khách quốc tế và 15 triệu lượt khách nội địa chiếm 8,1% trong cơ cấu ngày khách quốc tế và 11,6% trong cơ cấu ngày khách du lịch nội địa.
Vùng Duyên hải Nam trung bộ đến năm 2015 đón tiếp và phục vụ 3,3 triệu lượt khách quốc tế và 11,40 triệu lượt khách nội địa; năm 2020 đạt 4,7 triệu lượt khách quốc tế và 14,9 triệu lượt khách nội địa, chiếm 22% thị phần cơ cấu  ngày khách quốc tế và 10,9% cơ cấu ngày khách nội địa.
– Về tổng thu du lịch: mục tiêu đến năm 2015, tổng thu từ du lịch của vùng Bắc trung bộ ước đạt trên 22 ngàn tỷ đồng (tương đương 1,028 tỷ USD) đến năm 2020 ước đạt gần 40 ngàn tỷ đồng (tương đương 1,88 tỷ USD), tốc độ tăng trưởng bình quân 13,1%/năm giai đoạn 2011-2015 và 12,8%/năm giai đoạn 2016-2020.
Vùng Duyên hải Nam trung bộ đến năm 2015 tổng thu từ du lịch ước đạt trên 35 nghìn tỷ đồng (tương đương 1,77 tỷ USD); đến năm 2020 đạt trên 65 nghìn tỷ đồng (tương đương 3,1 tỷ USD), tốc độ tăng trưởng bình quân 14,1%/ năm giai đoạn 2011-2015 và 11,6%/năm giai đoạn 2016-2020.
–       Về cơ sở lưu trú và lao động: đến năm 2015, vùng Bắc trung bộ sẽ có trên 38 ngàn buồng lưu trú với trên 50 ngàn lao động trực tiếp; đến năm 2020 số buồng lưu trú tăng lên 46.700 và số lao động trực tiếp tăng lên 70.000 người.
Vùng Duyên hải Nam trung bộ đến năm 2015 sẽ có 87 ngàn buồng lưu trú và sử dụng trên 138 ngàn lao động trực tiếp; đến năm 2020 số buồng lưu trú tăng lên 127 ngàn buồng tương ứng với số lao động trực tiếp là 191 ngàn người.
 
Bảng 1. Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ

TT Các chỉ tiêu 2010 2015 2020
1 Số lượt khách quốc tế (lượt người) 1.177.000 1.640.000 2.276.000
  Ngày lưu trú trung bình (ngày) 2.41 2,54 2,66
  Mức chi tiêu bình quân (USD) 70,0 88,0 105,0
2 Số lượt khách nội địa (lượt người) 8.920.000 11.443.000 14.980.000
  Ngày lưu trú trung bình (ngày) 1.61 1,65 1,70
  Mức chi tiêu bình quân (USD) 25,0 35,0 49,0
3 Tổng thu du lịch (triệu USD) 557 1.028 1.883
4 Lao động trực tiếp (người) 29.240 50.500 70.000
5 Số lượng buồng lưu trú (buồng) 34.251 38.800 46.700

Bảng 2. Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
 

TT Các chỉ tiêu 2010 2015 2020
1 Số lượt khách quốc tế (lượt người) 2.240.000 3.310.000 4.726.000
  Ngày lưu trú trung bình (ngày) 3.20 3,45 3,50
  Mức chi tiêu bình quân (USD) 75,0 96,5 112,0
2 Số lượt khách nội địa (lượt người) 8.440.000 11.400.000 14.900.000
  Ngày lưu trú trung bình (ngày) 1.52 1,55 1,60
  Mức chi tiêu bình quân (USD) 28,0 38,0 51,0
3 Tổng thu du lịch (triệu USD) 914 1.773 3.068
4 Lao động trực tiếp (người) 63.560 138.400 191.400
5 Số lượng buồng lưu trú (buồng) 36.817 87.000 127.600

   Nguồn: Viện NCPT Du lịch

3. Một số định hướng chính
a) Định hướng sản phẩm và không gian phát triển
*Vùng Bắc trung bộ
–  Định hướng phát triển sản phẩm đặc trưng của vùng du lịch Bắc trung bộ là du lịch di sản gắn với du lịch biển đảo. Khai thác di sản cố đô Huế, Phong Nha-Kẻ Bàng, Thành Nhà Hồ, di tích Kim Liên, di tích Quảng Trị gắn với biển Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Cừa Tùng-Cửa Việt, Cồn Cỏ, Lăng Cô-Cảnh Dương. Hệ thống sản phẩm hình thành trên nền văn hóa, lịch sử, lối sống địa phương; sản vật địa phương và ẩm thực miền biển.
- Các địa bàn trọng điểm: 
+ Thanh hóa- Nghệ An- Hà Tĩnh gắn với Thành Nhà Hồ, Sầm Sơn, Cửa Lò, Kim Liên, biển Thiên Cầm, cửa khẩu Cầu Treo, núi Hồng-sông Lam, Xuân Thành…
+ Quảng Bình-Quảng Trị gắn với Phong Nha-Kẻ Bàng, biển Cử Tùng-Cửa Việt, đảo Cồn Cỏ, cửa khẩu Lao Bảo và hệ thống di tích chiến tranh chống Mỹ.
+ Thừa Thiên-Huế gắn với hệ thống di sản văn hóa cố đô Huế và cảnh quan thiên nhiên Lăng Cô-Cảnh Dương, Bạch Mã, Tam Giang…
- Hệ thống khu, điểm, đô thị du lịch:
+ Khu du lịch quốc gia: Thiên Cầm, Phong Nha-Kẻ Bàng, Lăng Cô-Cảnh Dương
+ Điểm du lịch quốc gia: Thành Nhà Hồ, Di tích Kim Liên, Thành cổ Quảng Trị, TP Đồng Hới, Lưu niệm Nguyễn Du, vườn quốc gia Bạch Mã
+ Đô thị du lịch: Thành phố Huế, Sầm Sơn, Cửa Lò
Ngoài ra, chú trọng phát triển các điểm Bến En (Thanh Hóa), Pù Mát (Nghệ An), Ngã Ba Đồng Lộc (Hà Tĩnh), Đồng Hới (Quảng bình), Địa đạo Vịnh Mốc, Cồn Cỏ (Quảng Trị).v.v…
* Vùng Duyên hải Nam Trung bộ
- Sản phẩm đặc trưng của vùng Duyên hải Nam trung bộ là du lịch biển, đảo gắn với hệ thống di sản. Khai thác du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo Non Nước, Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Nha Trang, Xuân Đài, Phương Mai, Mũi Né, Cù Lao Chàm, Sơn Trà, Lý Sơn gắn với hệ thống di sản Hội An, Mỹ Sơn, tháp Chàm, Lễ hội nghinh ông, liên kết với Huế và văn hóa Tây Nguyên. Hệ thống sản phẩm được hình thành trên nền văn hóa Chăm, văn hóa Sa Huỳnh, văn hóa miền biển gắn với các sản vật và ẩm thực miền biển cùng các sự kiện, lễ hội, du lịch MICE.
- Các địa bàn trọng đểm du lịch
+ Đà Nẵng-Quảng Nam gắn với Sơn Trà, Non Nước, Hải Vân, Hội An, Mỹ Sơn…
+ Bình Định-Phú Yên-Khành Hòa gắn với các bãi biển Phương Mai, Đầm Ô Loan, vịnh Nha Trang, Cam Ranh…
+ Bình Thuận gắn với biển Mũi Né, đảo Phú Quý…
- Hệ thống khu, điểm, đô thị du lịch
+ Khu du lịch quốc gia: Sơn Trà, Bà Nà (Đà Nẵng), Cù Lao Chàm (Quảng Nam), Mỹ Khê (Quảng Ngãi), Phương Mai (Bình Định), vịnh Xuân Đài (Phú Yên), Bắc Cam Ranh (Khánh Hòa), Ninh Chữ (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận)
+ Điểm du lịch quốc gia: Ngũ Hành Sơn, Mỹ Sơn, Lý Sơn, Trường Lũy, Trường Sa, Phú Quý.
+ Đô thị du lịch: Đà Nẵng, Hội An, Nha Trang, Phan Thiết
b) Định hướng chung về đầu tư phát triển
– Đầu tư phát triển có trọng tâm, trọng điểm nhằm tạo “cú hích” cho du lịch toàn dải ven biển Miền Trung phát triển; tạo ra “hình ảnh du lịch của Miền Trung”; Tránh đầu tư dàn trải, manh mún, nhỏ lẻ… Tập trung đầu tư vào các lĩnh vực then chốt ở các địa bàn trọng điểm.
– Huy động đồng thời nhiều nguồn vốn đầu tư (ngân sách nhà nước, vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh liên kết, cổ phần, tư nhân…), trong đó ưu tiên thu hút và khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các dự án lớn cần nhiều vốn, coi trọng thu hút nguồn đầu tư trong nước, trong dân, phát huy tối đa nguồn nội lực để đầu tư phát triển du lịch. Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước chỉ tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng ở những khu du lịch trọng điểm quốc gia.
– Tập trung đầu tư phát triển sản phẩm đặc trưng của Vùng; phát triển các khu du lịch trọng điểm quốc gia; Xây dựng đồng bộ các khu du lịch tổng hợp có quy mô, tầm cỡ lớn để tạo hình ảnh, thương hiệu cho du lịch Miền Trung
– Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng du lịch ở các khu du lịch trọng điểm theo quy hoạch (hệ thống nhà ga, cảng biển, đường bộ, đường không, đường sắt, đường thủy, hệ thống cấp điện, cấp-thoát nước, hệ thống xử lý chất thải…).
– Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đồng bộ và có chất lượng cao (khách sạn, nhà hàng; cơ sở dịch vụ giải trí, thể thao; khu hội nghị, hội thảo quốc tế; phương tiện vận chuyển du lịch; các cơ sở dịch vụ du lịch khác). Trong đó ưu tiên xây dựng các khách sạn, công trình dịch vụ cao cấp có đủ khả năng tổ chức các hội nghị, sự kiện quốc tế lớn.
– Đầu tư bảo tồn các di sản, di tích; khôi phục và phát triển các lễ hội, các làng nghề truyền thống; đầu tư tôn tạo, bảo tồn và phát huy giá trị các tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường cả tự nhiên và nhân văn.
+ Đầu tư cho nghiên cứu thị trường, thông tin, quảng bá, xúc tiến và phát triển nguồn nhân lực du lịch, phát triển thương hiệu du lịch vùng Bắc trung bộ và Duyên hải Nam trung bộ, các thương hiệu điểm đến và thương hiệu sản phẩm du lịch nổi bật.
4. Giải pháp liên kết phát triển
Trên cơ sở đánh giá đúng điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của du lịch mỗi tỉnh đồng thời theo quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển chung của Vùng, một số nội dung liên kết phát triển du lịch giữa các tỉnh duyên hải miền Trung cần xem xét:
–       Liên kết trong xây dựng và thực thi chính sách phát triển du lịch: chiến lược, quy hoạch và các chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ phát triển du lịch của mỗi tỉnh cần tham khảo và lồng ghép với các tỉnh khác trong Vùng; phát huy hợp lý kinh nghiệm của nhau nhưng đồng thời hạn chế sự ghanh đua, trùng lắp, sao chép máy móc giữa các tỉnh. Quy hoạch phát triển du lịch của mỗi tỉnh cần phải được tham vấn ý kiến các tỉnh khác trong Vùng, hướng tới xây dựng quy hoạch phát triển du lịch của Vùng.
–       Liên kết xây dựng sản phẩm đặc trưng Vùng và phát triển thương hiệu du lịch Vùng; liên kết trong huy động nguồn lực, định hướng đầu tư để có sự phân công trong phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng, địa bàn du lịch trọng điểm, điểm đến du lịch nổi trội, thương hiệu du lịch cạnh tranh và thương hiệu du lịch Vùng Bắc trung bộ và Vùng Duyên hải Nam trung bộ.
–       Liên kết trong triển khai các chương trình, dự án chung của Vùng: nghiên cứu thị trường, xúc tiến quảng bá, thông tin du lịch (vận hành website chung); phát triển nguồn nhân lực du lịch; hỗ trợ các hoạt động liên tỉnh và các sự kiện lớn của Vùng.
–       Liên kết trong triển khai các chương trình hành động của mỗi tỉnh gắn kết với các tỉnh khác trong Vùng về: phát triển hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; bảo tồn, phát huy giá trị tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường, nâng cao nhận thức, ý thức thân thiện du lịch.
–       Liên kết trong kiểm tra, giám sát thực thi chính sách, quy định, tiêu chuẩn của Ngành: giám sát thực hiện quy hoạch, kiểm soát chất lượng dịch vụ, an ninh an toàn và môi trường; liên kết xử lý những vi phạm và tôn vinh những điển hình có hiệu ứng chung cả Vùng.
*Các hình thức, bước đi trong liên kết:
–       Thành lập Ủy ban liên kết phát triển du lịch Vùng Bắc trung bộ và Vùng Duyên hải Nam Trung bộ. Thành phần của Ủy ban là lãnh đạo cấp cao của các tỉnh trong Vùng và vai trò định hướng, kết nối của đại diện Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Tổng cục Du lịch).
–       Thành lập cơ quan điều phối phát triển Vùng làm chuyên trách tham mưu cho Ủy ban liên kết và tổ chức triển khai chương trình hành động liên kết. Cơ quan điều phối có các đầu mối là phòng nghiệp vụ du lịch thuộc các sở Văn hóa Thể thao và Du lịch.
–       Ra đời Hiệp hội du lịch Vùng để làm cầu nối liên kết các doanh nghiệp du lịch trong Vùng.
–       Thành lập Quỹ phát triển du lịch chung của Vùng (là bộ phận cấu thành của Quỹ phát triển Vùng) để huy động nguồn lực tập trung cho triển khai những chương trình, dự án hợp tác liên kết.
–       Hội nghị thường niên liên kết phát triển du lịch miền Trung là diễn đàn cung cấp thông tin, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm; tổng kết, đánh giá những mô hình, thành công cần phổ biến nhân rộng.
–       Hình thành giải thưởng tôn vinh thương hiệu du lịch mạnh của Vùng.
 
Kết luận
Các tỉnh duyên hải Miền Trung có vị trí đặc biệt quan trọng trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam. Vùng du lịch Bắc trung bộ và Duyên hải Nam trung bộ tập trung nhiều tài nguyên du lịch đặc sắc và đa dạng cho phép phát triển mạnh các sản phẩm du lịch đặc trưng nổi bật về nghỉ dưỡng biển, đảo, sinh thái biển, du lịch văn hóa, lịch sử, du lịch di sản, du lịch sự kiện và ẩm thực miền biển.
10 năm trở lại đây, du lịch các tỉnh duyên hải miền Trung đã chứng kiến bước phát triển vượt bậc trong bối cảnh chung của du lịch cả nước. Các chỉ tiêu về khách, thu nhập, tạo việc làm… đều tăng trưởng mạnh. Tuy nhiên độ dài ngày lưu trú ngắn và chi tiêu du lịch còn thấp dẫn tới hiệu quả không cao; sản phẩm du lịch còn nghèo nàn, đơn điệu, trùng lắp giữa các địa phương; quản lý khai thác tài nguyên du lịch chưa thống nhất và hiệu quả thấp, môi trường du lịch chưa thực sự an toàn, hấp dẫn.
Những thế mạnh phát triển du lịch của duyên hải miền Trung cần phải được phát huy đồng thời với việc khắc phục những điểm yếu hiện tại do vậy đã vượt xa tầm quản lý và nguồn lực của một tỉnh. Từ đó, việc liên kết tạo sức mạnh trong huy động nguồn lực và triển khai các chương trình hành động chung của Vùng trở thành yếu tố quyết định để giải bài toán phát triển du lịch cho duyên hải miền Trung. Liên kết từ trong chiến lược, quy hoạch, chính sách cho tới các chương trình, dự án và hoạt động cụ thể là giải pháp thúc đẩy du lịch các tỉnh duyên hải miền Trung cùng phát triển./.

Sao chép luận văn, một thạc sĩ bị thu hồi văn bằng

Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia TPHCM vừa ra quyết định hủy bỏ kết quả chấm luận văn và thu hồi bằng thạc sĩ số 00443/71KH2 của học viên Nguyễn Thị Minh Tâm, chuyên ngành Giảng dạy tiếng Anh, khóa 2002-2005.

Trước đó, vào năm 2006, học viên Nguyễn Thị Minh Tâm bảo vệ luận văn thạc sĩ, sau đó được cấp bằng thạc sĩ số 00443/71KH2. Mới đây, khi tham khảo luận văn của học viên Nguyễn Thị Minh Tâm lưu trữ tại thư viện Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, một cá nhân phát hiện luận văn này phần lớn được sao chép từ luận văn của một người đã bảo vệ thành công trước đó, liền báo cho lãnh đạo nhà trường.

Trường đã lập hội đồng thẩm định và kết luận học viên Nguyễn Thị Minh Tâm đã có hành vi sao chép luận văn, vi phạm quy chế đào tạo sau ĐH của ĐH Quốc gia TPHCM…

Theo H.Đ.Thiện  (NLĐ)

Cơ sở khoa học thực tiễn của hoạt động thông tin tuyên truyền quảng cáo du lịch và một số sản phẩm thông tin tuyên truyền quảng cáo thể nghiệm

Thuộc đề tài        : Cấp Bộ
Chủ nhiệm đề tài  : TS. Đinh Tiến Thăng
Năm thực hiện      : 1995
Tình trạng hiện tại      : Đã hoàn thành

 

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

I-ĐẶT VẤN ĐỀ

II-MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG CHÍNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

1. Mục tiêu của đề tài

2. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

3. Những nội dung chính của đề tài

4. Phương pháp tổ chức nghiên cứu

5. Sơ lược tình hình tổ chức nghiên cứu đề tài

PHẦN NỘI DUNG

I-KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN QUẢNG CÁO DU LỊCH TRONG SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN DU LỊCH

A. Khái niệm

B. Vị trí, vai trò và mục đích

C. ý nghĩa

1. Kinh tế

2. Xã hội

II- TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN VÀ QUẢNG CÁO DU LỊCH ĐỐI VỚI VIỆT NAM

A. Đặc điểm tình hình hoạt động phát triển du lịch của Việt Nam và hoạt động của lĩnh vực thông tin tuyên truyền và quảng cáo du lịch

B. Tầm quan trọng và lý do Việt Nam cần đẩy mạnh các hoạt động thông tin tuyên truyền và quảng cáo du lịch

III. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN QUẢNG CÁO DU LỊCH CỦA VIỆT NAM

A. thực trạng

1. Tư tưởng nhận thức

2. Cơ chế tài chính

3. Tổ chức, bộ máy và cán bộ chuyên môn

4. Trang bị kỹ thuật

5. Định hướng và nội dung hoạt động thông tin tuyên truyền quảng cáo du lịch

6. Thể loại tuyên truyền quảng cáo du lịch

7. Số lượng, hiệu quả phát hành

B. Đánh giá và kết luận tổng quát

1. Những mặt tích cực

2. Những mặt tồn tại

IV. NHỮNG LUẬN CỨ KHOA HỌC THỰC TIỄN ĐỂ XÁC LẬP HOẠT ĐỘNG, NỘI DUNG LOẠI HÌNH THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN QUẢNG CÁO DU LỊCH

A. Căn cứ để xác định mục tiêu, đối tượng tác động, cấp phát sản phẩm thông tin tuyên truyền quảng cáo trong các năm tới

1. Căn cứ thứ nhất: Chính sách và chiến lược

2. Căn cứ thứ hai: Phân tích tổng kết dự báo

3. Căn cứ thứ ba: Phân tích thống kê

B. Luận cứ để xác định sản phẩm du lịch đối tượng kết cấu nội dung TTTTQC và đối tượng chào hàng của du lịch Việt Nam

1. Căn cứ thứ nhất: Chính sách và chiến lược

2. Căn cứ thứ hai: Phân tích thống kê

3. Căn cứ thứ ba: Phân tích tổng kết dự báo

4. Căn cứ thứ tư: Phân tích mật độ di chuyển, trao đổi dịch vụ của khách quốc tế ở một số vùng du lịch Việt Nam

C. Luận cứ để quyết định lựa chọn, thể loại và hình thức tổ chức các hoạt động TTTTQC du lịch hợp lý

1. Khả năng tài chính

2. Giá cả trên thị trường TTTTQC

3. Tính chất tiện lợi với khách trong việc sử dụng, tiếp nhận sản phẩm TTTTQC

4. Giải pháp lựa chọn và sử dụng loại hình TTTTQC du lịch

5. Những yêu cầu về kỹ thuật trong việc thiết kế, soạn thảo một số các loại hình sản phẩm thông tin quảng cáo du lịch

V. NHỮNG NỘI DUNG CỤ THỂ ĐƯA VÀO CÁC SẢN PHẨM TTTTQC DU LỊCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC PHÁT HÀNH, CẤP PHÁT.

1. Nội dung và nguyên tắc kết cấu sản phẩm TTTTQC du lịch

2. Tổ chức các kênh cấp phân phối cấp phát các sản phẩm TTTTQC du lịch

VI- MỘT SỐ LOẠI HÌNH, THỂ LOẠI SẢN PHẨM THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN QUẢNG CÁO DU LỊCH CẦN ỨNG DỤNG THỂ NGHIỆM

1. Loại hình xuất bản ấn loát du lịch

2. Loại hình quảng cáo trực diện tour du lịch cho một số đối tượng khách Mỹ và Nhật

3. Tổ chức họp báo du lịch Việt Nam tại  Nhật

VII- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Nghiên cứu đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch Việt Nam tại một số thị trường du lịch quốc tế trọng điểm

Thuộc đề tài        : Cấp Bộ
Chủ nhiệm đề tài  : TS. Đỗ Thị Thanh Hoa
Năm thực hiện      : 2005
Tình trạng hiện tại      : Đã hoàn thành

 

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu

3. Nội dung nghiên cứu

4. Phạm vi nghiên cứu

5. Phương pháp nghiên cứu

6. Tổ chức triển khai xây dựng báo cáo tổng hợp

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan một số vấn đề lý luận nghiên cứu thị trường du lịch

1.1.1. Khái niệm thị trường du lịch

1.1.2. Thị trường du lịch trọng điểm

1.2. Một số vấn đề lý luận nghiên cứu tuyên truyền quảng bá du lịch

1.2.1. Một số khái niệm

1.2.2. Vai trò, ý nghĩa của hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch

1 2.3. Các nội dung của công tác tuyên truyền quảng bá du lịch

CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ TRỌNG ĐIỂM ĐẾN VIỆT NAM

2.1. Xu hướng du lịch thế giới và một số thị trường gửi khách lớn

2.1.1. Tổng quan về xu hướng du lịch thế giới

2.1.2 Nghiên cứu một số thị trường gửi khách du lịch (outbound)

2.2. Hiện trạng thị trường khách du lịch quốc tế đến Việt Nam

2.2.1. Tổng quan thị trường khách du lịch quốc tế đến Việt Nam

2.2.2. Một số đặc điểm của các thị trường khách quốc tế hiện tại và tiềm năng của du lịch Việt Nam

2.3. Xác định thị trường mục tiêu, trọng điểm của du lịch Việt Nam

2.3.1. Xác định các thị trường trọng điểm

2.3.2. Phân đoạn thị trường

2.3.3. Phân tích các phương pháp tiếp cận thị trường

2.3.4. Xác định các phân đoạn thị trường mục tiêu

CHƯƠNG 3: KINH NGHIỆM TỔ CHỨC TUYÊN TRUYỀN QUẢNG BÁ DU LỊCH CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI, KHU VỰC VÀ THỰC TRẠNG Ở VIỆT NAM

3.1. Kinh nghiệm tổ chức hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch của các nước trên thế giới và trong khu vực

3.1.1. Kinh nghiệm chung và thực tiễn tổ chức tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch của một số nước trên thế giới

3.1.2. Bài học từ thực tiễn kinh nghiệm TTQB của các nước trên

3.2. Thực trạng các hoạt động tuyên truyền quảng bá của du lịch Việt Nam

3.2.1. Hệ thống chính sách, chủ trương văn bản pháp lý và bộ máy xúc tiến, tuyên truyền quảng bá du lịch Việt Nam

3.2.2. Thực trạng công tác tuyên truyền quảng bá của du lịch Việt Nam nói chung và tại các thị trường du  lịch quốc tế trọng điểm

3.2.3. Một số phân tích hoạt động tuyên truyền quáng bá du lịch Việt Nam qua điều tra một số thị trường khách du lịch quốc tế trọng điểm

3.3. Đánh giá thực trạng công tác tuyên truyền quảng bá du lịch Việt Nam tại các thị trường du lịch quốc tế nói chung và trọng điểm nói riêng

3.3.1. Lợi thế cho công tác tuyên truyền quảng bá

3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của công tác TTQB Du lịch Việt Nam tại các thị trường khách du lich quốc tế trọng điểm

 

CHUƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÁC HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN QUẢNG BÁ CỦA DU LỊCH VIỆT NAM TẠI CÁC THỊ TRƯỜNG DU LỊCH QUỐC TẾ TRỌNG ĐIỂM

4.1. Định hướng chung cho công tác tuyên truyền quảng bá du lịch Việt Nam đến 2010

4.2. Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch Việt Nam tại các thị trường du lịch trọng điểm

4.2.1. Nhóm các giải pháp chung: (Các giải pháp mang tính vĩ mô)

4.2.2. Nhóm các giải pháp cụ thể

4.3. Đề xuất lộ trình thực hiện tuyên truyền quảng bá du lịch Việt Nam tại các thị trường du lịch quốc tế trọng điểm đến năm 2010

 

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh trong khu vực, quốc tế

Thuộc đề tài        : Cấp Bộ
Chủ nhiệm đề tài  : TS. Đỗ Cẩm Thơ
Năm thực hiện      : 2007
Tình trạng hiện tại      : Đã hoàn thành

 

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1- Sự cần thiết

2- Mục tiêu nghiên cứu

3- Nhiệm vụ nghiên cứu

4- Nội dung nghiên cứu

5- Giới hạn nghiên cứu

6- Phương pháp nghiên cứu

7- Quy trình nghiên cứu

 

CHƯƠNG 1. XÁC ĐỊNH KHÁI NIỆM, TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CẠNH TRANH SẢN PHẨM DU LỊCH

1.1. Tổng quan lý thuyết về sản phẩm du lịch và cạnh tranh trong du lịch

1.1.1. Tổng quan về sản phẩm du lịch

1.1.2. Tổng quan hệ thống lý thuyết về cạnh tranh du lịch

1.2. Xác định mô hình nghiên cứu tính cạnh tranh của sản phẩm du lịch

1.2.1. Khái niệm sản phẩm du lịch tổng thể quốc gia

1.2.2. Tiêu chí đánh giá sức cạnh tranh của sản phẩm du lịch tổng thể quốc gia

1.2.3. Phương pháp so sánh đánh giá sản phẩm du lịch cạnh tranh

 

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH SẢN PHẨM DU LỊCH VIỆT NAM VỚI CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH, NHU CẦU THỊ TRƯỜNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DU LỊCH

2.1. Đánh giá hệ thống sản phẩm du lịch Việt Nam

2.1.1. Xác định loại sản phẩm

2.1.2. Đánh giá sản phẩm du lịch biển đảo

2.1.3. Đánh giá sản phẩm du lịch văn hoá

2.1.4. Đánh giá sản phẩm du lịch sinh thái

2.2. So sánh sản phẩm du lịch Việt Nam với các sản phẩm cạnh tranh

2.2.1. Xác định các đối thủ cạnh tranh của sản phẩm du lịch Việt Nam

2.2.2. So sánh cạnh tranh sản phẩm du lịch biển

2.2.3. So sánh cạnh tranh sản phẩm du lịch văn hóa

2.2.4. So sánh cạnh tranh sản phẩm du lịch sinh thái

2.2.5. Phân tích kết quả nghiên cứu cạnh tranh với các đối thủ quốc tế

2.3. Phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm từ phía cung – cầu của thị trường du lịch Việt Nam

2.3.1 Phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm từ phía cung

2.3.2. Phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm du lịch Việt Nam từ phía cầu

2.4. Một số đặc điểm và nhu cầu thị trường khách quốc tế đối với sản phẩm du lịch Việt Nam

2.4.1. Đặc điểm thị trường khách

2.4.2. Nhu cầu và tâm lý thị trường khách

2.5. Định vị hiện tại của sản phẩm

 

CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG SẢN PHẨM DU LỊCH VIỆT NAM CÓ TÍNH CẠNH TRANH

3.1. Xác định lợi thế cạnh tranh của sản phẩm du lịch Việt Nam

3.2. Định vị và định hướng thị trường mục tiêu của sản phẩm du lịch Việt Nam

3.2.1 Định vị sản phẩm

3.2.2 Định hướng thị trường mục tiêu

3.3. Định hướng xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh

3.3.1. Đề xuất nguyên tắc và quy trình xây dựng sản phẩm du lịch cạnh tranh

3.3.2. Định hướng chiến lược xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh

3.4. Định hướng và giải pháp xây dựng sản phẩm du lịch cạnh tranh cho giai đoạn 2010 – 2015

3.4.1. Sản phẩm du lịch biển, đảo

3.4.2. Sản phẩm du lịch văn hóa

3.4.3. Sản phẩm du lịch sinh thái

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

Nghiên cứu đề xuất tiêu chí khu du lịch sinh thái ở Việt Nam

Thuộc đề tài        : Cấp Bộ
Chủ nhiệm đề tài  : TS. Đỗ Thị Thanh Hoa
Năm thực hiện      : 2007
Tình trạng hiện tại      : Đã hoàn thành

 

MỤC LỤC

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

4. Phạm vi, giới hạn của đề tài

5. Phương pháp nghiên cứu

PHẦN 1: CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ KHU DU LỊCH SINH THÁI

1. Một số vấn đề lý luận về du lịch sinh thái

1.1. Thế nào là du lịch sinh thái

1.2. Đặc điểm của du lịch sinh thái

1.3. Các nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái

1.4. Các điều kiện để phát triển du lịch sinh thái

1.5. Các hoạt động (hình thức) du lịch sinh thái

2. Thế nào là khu du lịch

2.1. Khái niệm về khu du lịch

2.2. Khu du lịch thân thiện môi trường và nhà nghỉ sinh thái

3. Kinh nghiệm một số nước và tổ chức trên thế giới trong xây dựng, phát triển du lịch sinh thái và khu du lịch sinh thái

3.1. Kinh nghiệm của một số nước

3.2. Một số quy định và tiêu chuẩn xây dựng vận hành khu du lịch sinh thái của một số tổ chức quốc tế

4. Thực trạng phát triển du lịch sinh thái và các khu du lịch sinh thái ở Việt Nam

4.1. Tổng quan về phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam

4.2. Thực trạng phát triển một số khu du lịch sinh thái ở Việt Nam

4.3. Hệ thống các chính sách, quy định pháp lý, tổ chức quản lý hiện nay liên quan đến phát triển du lịch sinh thái

PHẦN 2: ĐỀ XUẤT TIÊU CHÍ KHU DU LỊCH SINH THÁI Ở VIỆT NAM

1. Khái niệm về khu du lịch sinh thái

1.1. Định nghĩa

1.2. Đặc điểm của khu du lịch sinh thái

1.3. Sự khác biệt giữa khu du lịch sinh thái với khu du lịch thông thường

1.4. Nguyên tắc của một khu du lịch sinh thái

1.5. Yêu cầu trong xây dựng và phát triển khu du lịch sinh thái

2. Đề xuất các tiêu chí khu du lịch sinh thái ở Việt Nam

2.1. Các yếu tố cấu thành khu du lịch sinh thái

2.2. Khung một số tiêu chí khu du lịch sinh thái ở Việt Nam

3. Các công trình dịch vụ khác

4. Các công trình chuyên biệt cho hoạt động du lịch sinh thái

5. Không gian cây xanh và điểm thu hút nhân tạo

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tuyên truyền, quảng cáo và xúc tiến du lịch

Chương I: Các khái niệm cơ bản về tuyên truyền, quảng cáo và xúc tiến du lịch

1. Sơ lược về sự hình thành và phát triển của tuyên truyền, quảng cáo và xúc tiến du lịch

2. Sự cần thiết của tuyên truyền, quảng cáo và xúc tiến trong hoạt động du lịch

3. Những khái niệm cơ bản

Chương II: Tâm lý học trong tuyên truyền quảng cáo du lịch

1. Những xu hướng và tâm lý cơ bản của con người khi tiếp nhận thông tin tuyên truyền quảng cáo du lịch

2. Quá trình tác động tâm lý trong tuyên truyền, quảng cáo du lịch đối với con người

Chương III: Các nguyên tắc cơ bản của tuyên truyền, quảng cáo

Chương IV: Các loại tuyên truyền quảng cáo du lịch

1. Căn cứ vào mục đích của tuyên truyền, quảng cáo

2. Căn cứ vào phạm vi địa lý

3. Căn cứ vào chủ thể thực hiện

4. Căn cứ vào các hoạt động trong du lịch

Chương V: Các loại Phương tiện tuyên truyền, quảng cáo du lịch

1. Các trung tâm thông tin du lịch

2. Các phương tiện quảng cáo

3. Quan hệ công chúng

Chương VI: Phương pháp luận cơ bản về thực hiện tuyên truyền quảng cáo

Chương VII: Các doanh nghiệp trong hoạt động quảng cáo

Chương VIII: Luật quảng cáo

1. Sự cần thiết của các quy định pháp luật về tuyên truyền, quảng cáo

2. Những vấn đề cơ bản trong các văn bản pháp luật về quảng cáo

Chương IX: Hoạt động tuyên truyền, quảng cáo du lịch ở Việt Nam

Danh mục các tài liệu tham khảo

(Phụ lục số 1)

(Phụ lục số 2)

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 71 other followers